Thứ Tư, 13 tháng 6, 2012

Một số hư hỏng GCH LXKK


   CTY VẬN TẢI HK ĐƯỜNG SẮT SG                 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
       XÍ NGHIỆP TOA XE SÀI GÒN                                    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
               Số   398   /TXSG - KT                                                                   
V/v: Tập hợp các hư hỏng thường gặp của GCH LXKK và biện pháp xử lý
TP. Hồ Chí Minh, ngày  25 tháng 03 năm 2010
Kính gửi:
-         Phân xưởng Chỉnh bị, Sửa chữa, Thiết bị phụ tùng

-         Trạm Khám xe Sài Gòn
Giá chuyển hướng lò xo không khí gồm hai loại: TSKZ26 nhập khẩu từ Trung Quốc và GK1 chế tạo tại Việt Nam là loại giá chuyển hướng toa xe khách kiểu mới được đưa vào sử dụng trên đường sắt Việt Nam từ năm 2001. Trong quá trình vận dụng loại giá chuyển hướng này đã khẳng định được tính ưu việt của nó: Không gây tiếng ồn, vận hành êm và ổn định ở tốc độ cao. Tuy nhiên cũng còn có các tồn tại, trong thời gian vừa qua đã xảy ra nhiều sự cố phải cắt xe để sửa chữa, theo thống kê trong vận dụng thường có các dạng hư hỏng như:
1)        Nứt khung giá tại các đường hàn, nứt ống xà ngang. Khung giá rỉ rỗ nhiều (đặc biệt là xe HC)
2)        Túi khí lò xo trung ương bị rạn, xì hở, bung tanh. Tôn đệm phía trong nắp túi khí bị nứt, cong vênh, tấm tephlon bị mòn
3)        Lò xo cao su hộp trục bị rạn nứt, xẹp không đủ chiều cao quy định.
4)        Ống áp lực Ø21 bị mài mòn (do cọ sát), bị rỉ mòn đầu ren ống, xì hở
5)        Thanh điều chỉnh độ cao và van LV3 bị hỏng (thường bị tắc nghẽn do gió nén bẩn)
6)        Thanh kéo nén chống lắc dọc xà nhún bị mòn, hỏng ren. Đệm cao su bị lão hóa
7)        Nồi hãm đơn nguyên bị hỏng. Má hãm đĩa bị mòn lệch, mất má hãm. Ắc bạc trong hệ thống hãm bị mòn nhiều, tụt bạc. Má hãm không áp sát đĩa hãm
8)        Xà nhún bị nghiêng lệch
9)        Lỏng, rơi giảm chấn ngang
Để thuận tiện cho công tác vận dụng, bảo dưỡng và sửa chữa loại giá chuyển lò xo không khí, Xí nghiệp soạn văn bản làm tài liệu hướng dẫn xử lý các sự cố thường gặp khi vận dụng, bảo dưỡng và sửa chữa.
1.      Giới thiệu chung giá chuyển hướng lò xo không khí
1.1.   Kết cấu: Giá chuyển hướng lò xo không khí được hợp thành bởi 5 bộ phận cơ bản là khung giá, bộ phận định vị hộp trục, trục bánh, bộ phận treo trung ương-hệ thống lò xo, bộ phận hãm và các đường ống gió.
Hình 1: Sơ đồ nguyên lý hoạt động hệ thống lò xo không khí
1.2.   Nguyên lý hoạt động hệ thống lò xo không khí (xem hình trên):


STT
Tên chi tiết
1
Ống gió chính (cấp cho hệ thống hãm)
2
Khóa  K2 (thường đóng)
3
Ống gió chính cấp cho HT LXKK
4
Bộ lọc bụi
5
Van một chiều
6
Thùng gió 160 lít
7
Khóa thứ cấp (thường mở)
8
Khung giá
9
Tay đòn điều chỉnh
10
Van điều chỉnh độ cao (LV3)
11
Lò xo không khí
12
Van tiết lưu
13
Van chênh áp (DP3)


-          Hai đường ống gió chính 01 (cấp cho hệ thống hãm) và 03 (cấp cho hệ thống LXKK) nối với nhau thông qua khóa K2 (02).
-          Gió từ ống 03 qua bộ lọc bụi ly tâm 04, van một chiều 05 đến thùng 06 (thùng gió 160 lít).
-          Gió từ thùng 06 qua  khóa thứ cấp 07 chia làm 2 đường đến 2 van điều chỉnh độ cao 10 đi vào khung giá 08, qua van tiết lưu 12 đến lò xo không khí 11.
-          Khi chiều cao lò xo không khí 11 đạt 258±5mm với GCH không xà nhún (hoặc  230±5mm với GCH có xà nhún) thì tay đòn 09 ở vị trí nằm ngang, van điều chỉnh độ cao đóng lại không cấp gió cho lò xo không khí nữa. Lúc này chiều cao đầu đấm toa xe phải ở trong khoảng mm
-          Khi một bên nào đó bị tăng tải lò xo không khí đó bị nén xuống, làm tay đòn 09 nghiêng lên phía trên, van điều chỉnh độ cao 10 mở đường thông gió từ thùng dự trữ 06 đến lò xo không khí đó cho tới khi chiều cao lò xo không khí đạt 258mm (hoặc 230mm) thì tay điều chỉnh ở vị trí nằm ngang, van điều chỉnh độ cao đóng lại.
-          Khi một bên nào đó bị giảm tải, thì lò xo không khí sẽ phồng lên làm cho tay đòn 09 nghiêng xuống phía dưới van điều chỉnh độ cao mở đường thông ra ngoài trời, gió từ lò xo không khí qua van điều chỉnh độ cao 10 ra ngoài trời tới khi chiều cao của lò xo không khí trở về trị số 258mm (hoặc 230mm) thì tay đòn 09 nằm ngang van điều chỉnh độ cao đóng lại kết thúc quá trình điều chỉnh.
-          Van tiết lưu 12 có hệ số cản là 60 KN.s/m tạo cho túi khí có tác dụng giảm chấn. Khung giá tạo thành 2 khoang chứa gió riêng biệt hai bên được thông với nhau qua van chênh áp 13. Khi chênh áp của 2 khoang từ 1,4 đến 1,6 at thì van chênh áp mở ra cho phép gió chuyển từ khoang có áp cao đến khoang có áp thấp tránh sự nghiêng lệch quá của toa xe nhất là khi có sự cố thủng lò xo không khí dọc đường mà chưa kịp sử lý đóng khóa 07. Khi toa xe vận dụng trên đường thẳng, toa xe ở trạng thái chấn động bình thường, van điều chỉnh độ cao không phát huy tác dụng. Nhưng khi toa xe vào đường cong, thân xe nghiêng lệch gây ra việc tăng giảm tải hai bên thân xe, lúc này van điều chỉnh độ cao phát huy tác dụng nạp, xả khí đảm bảo độ cao lò xo hai bên được đồng đều, giảm nghiêng lệch toa xe. Do những tính năng hoạt động như trên mà toa xe vận hành êm dịu hơn so với GCH lò xo thép.
2.      Những hư hỏng và biện pháp khắc phục
2.1.   Nứt khung giá:
2.1.1.    Hiện tượng: Lò xo không khí bị xẹp
2.1.2.    Phương pháp kiểm tra: Cấp gió, dùng nước xà-bông để kiểm tra toàn bộ đường ống gió và khung giá (thùng chứa gió). Lưu ý các vị trí thường xì hở là các đường hàn trong khung giá, ống ngang khung giá, các khớp nối ống áp lực …
2.1.3.    Biện pháp sửa chữa:
-       Khi phát hiện khung giá bị nứt, xì hở phải cắt xe, dồn vào vị trí sửa chữa để hàn chữa, trước khi hàn chữa phải xả hết gió trong khung giá, mở thông đường ống gió với ngoài trời. Làm sạch, kiểm tra vết nứt, khoan chặn 2 đầu vết nứt bằng mũi khoan Ø6, đục vết nứt thành hình chữ V, gia nhiệt cục bộ khu vực hàn từ 300 ÷ 350ºC, hàn thành từng lớp theo phương pháp đối xứng, sau cùng hàn một đường hàn gia cường cao hơn bề mặt kim loại cơ bản từ 2 ÷ 3mm. Kiểm tra sau khi hàn sửa phải không xì hở. (tham khảo thêm công văn số 1319/ĐS-ĐMTX ngày 24/06/2008, công văn số 1594/ĐS-ĐMTX ngày 24/07/2008  của TCT ĐSVN)
-       Nếu túi khí bị xì hở thì làm theo mục 2.2
-       Nếu bị tắc  hoặc xì hở đường ống gió, hỏng van LV3 thì vệ sinh, sửa chữa đường ống gió, sửa chữa van LV3 (xem mục 2.5)
2.2.   Túi khí lò xo trung ương bị rạn, xì hở:
2.2.1.    Hiện tượng: Lò xo không khí bị xẹp, trên bề mặt túi có nhiều vết rạn nứt hoặc có vết thủng
2.2.2.    Phương pháp kiểm tra: Giống như kiểm tra xì hở khung giá (cấp gió và bôi nước xà-bông) nhưng tập trung vào chủ yếu vào túi khí, kiểm tra vòng tanh dưới đáy túi không khí để xác định các bất thường dẫn đến xì hở, hư hỏng
2.2.3.    Biện pháp sửa chữa: Trong vận dụng, khi xác định lò xo không khí bị xì hở.
·         Nếu lượng xì hở nhỏ không gây xẹp túi khí thì đánh dấu vị trí xì hở để kiểm tra mỗi khi tàu dừng, đồng thời điện báo về đơn vị chủ quản để có biện pháp sửa chữa hợp lý.
·         Trường hợp xì hở gây xẹp túi khí không thể khắc phục ngay tại chỗ thì đóng đường thông cấp khí cho lò xo không khí (07) của giá chuyển bị xì hở và cho xe chạy với tốc độ ≤ 40Km/h về ga gần nhất để tìm biện pháp sửa chữa.
·         Nếu phát hiện xì hở, bung tanh trong khi chỉnh bị, sửa chữa toa xe phải giải quyết triệt để, thay mới túi lò xo không khí. Khi lắp kiểm tra tephlon phải có chiều cao >3mm so với đế đỡ, nếu không đủ phải căn đệm hoặc thay mới.
2.2.4.    Sau khi lắp lò xo không khí vào toa xe phải tiến hành kiểm tra: (Lưu ý đường tại vị trí kiểm tra toa xe  phải bằng phẳng, không nghiêng lệch)
a)      Ở trạng thái lò xo chưa được cấp khí nén: kiểm tra độ cao từ mặt đỡ lò xo của tấm mã d­­ưới xà gối đến mặt đỡ lò xo không khí trên khung GCH theo tiêu chuẩn sau:
·         Với GCH lò xo không khí không xà nhún, độ cao là: ........................... 228mm.
·         Với GCH lò xo không khí có xà nhún, độ cao là: ................................. 195mm.
b)      Sau khi lò xo được cấp khí nén: vặn thanh điều chỉnh của van điều chỉnh độ cao để độ cao lò xo không khí đạt được tiêu chuẩn sau:
·         Đối với GCH lò xo không khí không xà nhún, độ cao lò xo là: ........ 258±5mm.
·         Đối với GCH lò xo không khí có xà nhún chế tạo năm 2003 (toa xe 2 tầng): .... 225±5mm.
·         Đối với GCH lò xo không khí có xà nhún chế tạo năm 2004 (tàu SE): ... 230±5mm.
·         Trong một GCH độ cao 2 lò xo chênh lệch cho phép: ............................ £5mm.
c)      Đồng thời phải thực hiện các công việc sau:
·         Kiểm tra độ lệch của thân xe, chiều cao móc nối và đỡ đấm phải đảm bảo hạn độ quy định.
·         Kiểm tra xì hở đ­­ường ống: duy trì áp suất khí nén (bảo áp) trong 10 phút, độ cao của lò xo cho phép biến đổi một lượng là £3mm.
·         Khi cấp gió toa xe, nếu chiều cao lò xo không khí không đúng thì chỉnh bằng thanh điều chỉnh của van LV3 (09). Thanh vít điều chỉnh phải đ­ược lắp ráp ở vị trí thẳng đứng (kiểm tra theo cả hai chiều dọc trục và dọc xe) khi toa xe cân bằng
Khi các yêu cầu trên đã thoả mãn, điều chỉnh van LV-3 về giá trị trung bình trong khu vực không chia độ như sau: xoay thanh vít điều chỉnh co ngắn lại khoảng 4mm thì lò xo không khí bắt đầu xả gió và ngược lại khi xoay thanh vít điều chỉnh kéo dài ra khoảng 4mm (so với kích thước ban đầu) thì lò xo không khí được cấp gió bổ sung là đạt yêu cầu điều chỉnh xong, xiết chặt đai ốc cố định chiều dài thanh điều chỉnh ở hai đầu, quấn băng vải bọc lại theo quy định. Nghiêm cấm mọi sự điều chỉnh tuỳ tiện.
(tham khảo thêm điều 82 – QTKCTX 2008)
Lưu ý: Các toa xe có giá chuyển lò xo không khí tốt phải được cấp gió đầy đủ cho hệ thống lò xo không khí trước khi dồn dịch xe.
2.3.   Lò xo cao su hộp trục của GCH lò xo không khí bị lão hóa, xẹp.
2.3.1.      Hiện tượng: Kiểm tra lò xo cao su thấy một trong những hiện tượng d­­ưới đây:
·         Bị lão hoá.
·         Bị nứt vỡ, bong tróc khỏi cốt thép hoặc tấm tôn liên kết hình nón.
·         Lò xo bị xẹp, chiều cao tự do không đủ tiêu chuẩn vận dụng.
·         Lỏng, mất bu-lông liên kết hộp trục.
2.3.2.      Phương pháp kiểm tra: Nhìn bằng mắt, đo độ hở lưng hộp trục với mặt dưới xà cạnh khung giá (LXKK do TQ sản xuất không nhỏ hơn 32mm, LXKK do VN sản xuất không nhỏ hơn 30mm - Điều 82 QTKCTX 2008; Hạn độ trong SCN là 44±10mm)
2.3.3.      Biện pháp sửa chữa:
·         Lò xo bị lão hóa, nứt vỡ, bong tróc thì thay mới
·         Lò xo bị xẹp thì tháo ra đo chiều cao tự do:
ü  Ht > 308mm: không cần dùng căn đệm
ü  298mm  ≤  Ht  ≤  308mm: dùng căn đệm (căn đệm dày δ = 10mm)
ü  Ht < 298mm: Loại ra, thay mới
·         Bu-lông liên kết hộp trục mất phải thay, lỏng phải xiết lại. Chú ý các biện pháp phòng lỏng
Lưu ý: Khi lắp ráp với hộp trục, đầu trụ lò xo phải thấp hơn vào phía trong miệng lỗ trên hộp trục từ 2¸3 mm (khi không căn đệm) và đảm bảo lò xo bắt chặt vào hộp trục. Sau khi căn đệm, phải thay bu lông có khoan lỗ trên mũ để bắt mặt bích, đảm bảo đủ chiều dài đoạn ren bắt với trụ lò xo hộp trục theo thiết kế; phải có vòng đệm vênh, dùng dây thép mềm có đường kính Æ2¸2,5mm xuyên qua lỗ trên mũ bu lông và xoắn lại để hãm nối cứng, phòng lỏng.
2.4.   Ống áp lực Ø21 bị mài mòn
2.4.1.    Hiện tượng:  Ống bị mòn chủ yếu do cọ sát với khung giá, bị rỉ mòn đầu ren ống do nằm ở vị trí bị xả nước nhiều (Xe HC).
2.4.2.    Phương pháp kiểm tra: Nhìn bằng mắt, nghe xì hở bằng tai, thấy nghi ngờ thì kiểm tra bằng nước xà-bông.
2.4.3.    Biện pháp sửa chữa: Ống bị xì hở, mòn ren phải thay mới. Ống thay mới là ống cao su bọc kim loại chịu áp lực, chú ý chiều dài của dây cho phù hợp để tránh cọ sát, mài mòn trong quá trình sử dụng. Sửa lại đường ống xả nước, hạn chế nước xả từ thùng xe vào khung giá
2.5.   Thanh điều chỉnh độ cao và van LV3 bị hỏng
-          Trong quá trình vận dụng, các thanh điều chỉnh độ cao có tay biên liên kết bị lỏng phải được kiểm tra, sửa chữa và căn chỉnh lại (Xem phần 2.2.4 – trang 3). Van LV3 bị hỏng có các biểu hiện như nứt vỡ, lỗ xả khí có dầu, van không hoạt động... Trong vận dụng nếu nghi ngờ van LV3 bị tắc thì dùng clê mở 2 ê-cu động 2 đầu van lấy lưới lọc gió ra làm sạch. Ghi lại vị trí van để kiểm tra mỗi khi tàu dừng, nếu van vẫn hỏng không có tác dụng cấp hoặc xả gió làm cho lò xo không khí xẹp hẳn thì đóng đường thông cấp khí cho lò xo không khí (07) của giá chuyển bị xì hở và cho xe chạy với tốc độ ≤ 40Km/h về ga gần nhất để tìm biện pháp sửa chữa.
-          Nếu phát hiện khi chỉnh bị toa xe thì thay van, đưa van vào phân xưởng sửa chữa thử nghiệm lại.
2.6.   Cụm thanh kéo nén GCH lò xo không khí có xà nhún
 Bị mòn, hỏng ren, cong vênh phải tháo rời toàn bộ để kiểm tra sửa chữa. Vòng đệm cao su bị lão hóa, nứt vỡ, xẹp phải thay mới.
2.7.   Hệ thống truyền động hãm GCH lò xo không khí.
Kiểm tra sửa chữa bộ phận hãm đĩa.  
·         Má hãm:
ü  Chênh lệch chiều dày má hãm lắp trên một giá treo nồi hãm cho phép £5mm.
ü  Chiều dày má hãm của bộ phận hãm đĩa GCH lò xo không khí phải ³5mm (tiêu chuẩn vận dụng) ³15mm (tiêu chuẩn SCN), nếu không đạt phải thay mới.
·         Đĩa hãm.
ü  Phải kiểm tra các bu lông, đai ốc lắp ghép hai nửa đĩa ma sát, nếu bị lỏng phải xiết lại; bị hỏng, thiếu phải thay bổ sung đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật của thiết kế.
ü  Phải làm sạch rãnh tản nhiệt trong thân đĩa ma sát.
·         Kiểm tra độ mài mòn đĩa hãm:
ü  Kiểm tra xem độ mài mòn của hai mặt ma sát, nếu mòn không đều thì kiểm tra trạng thái hệ thống treo trên giá chuyển h­ướng, má hãm, cá hãm để sửa chữa lại.
ü  Bất kỳ vị trí nào của mặt ma sát bị mài mòn quá giới hạn quy định đều phải thay thế đĩa ma sát mới. Hạn độ mài mòn hai bên mặt ma sát: cho phép mỗi bên £7mm (Độ dày bộ đĩa hãm nguyên thủy là 110mm).
ü  Bề mặt ma sát cho phép có vết lõm với chiều sâu £2mm, bị mài mòn lệch, nhưng phải loại bỏ nguyên nhân gây ra mài mòn (kiểm tra má hãm, loại bỏ tạp chất cứng trên bề mặt hoặc thay má hãm). Nếu quá giới hạn trên phải gia công lại bề mặt ma sát đĩa hãm và phải gia công cả 2 mặt ma sát đều nh­ư nhau nh­ưng không đ­ược quá hạn độ mài mòn.
·         Kiểm tra vết nứt đĩa hãm:
ü  Hai mặt bên của đĩa ma sát cho phép có vết rạn nứt nhưng không theo quy luật: nếu có vết rạn nứt cách mép trong, mép ngoài mặt ma sát một khoảng ³10mm và chiều dài vết nứt <95mm thì không hạn chế số l­ượng vết rạn nứt; hoặc có vết rạn nứt cách mép trong, mép ngoài của đĩa ma sát một khoảng <10mm và chiều dài vết rạn nứt £65mm cũng không hạn chế số l­ượng vết rạn nứt .
ü  Bề mặt ma sát đảm bảo không có vết nứt tròn (quay quanh tâm đĩa).
ü  Chỗ nối thân đĩa ma sát và vành đĩa đảm bảo không có vết nứt.
ü  Hai mặt bên của thân đĩa ma sát đảm bảo không có vết nứt kéo dài từ mép trong đến mép ngoài thân đĩa hoặc có chiều sâu hết chiều dày thân đĩa.
·         Vành đĩa: trên vành đĩa đảm bảo không có vết nứt.
·         Thay thế đĩa ma sát: đối với các đĩa ma sát không đảm bảo tiêu chuẩn hạn độ quy định phải thay. Khi thay thân đĩa, phải thay đồng cả bộ bu lông và đai ốc phòng lỏng
·         Hiện nay trong thực tế có một số toa xe xảy ra tình trạng má hãm không áp chặt vào đĩa hãm khi hãm làm cho đoàn tàu thiếu lực hãm. Khi thử hãm yêu cầu các phân xưởng chỉnh bị, trạm khám xe dùng đầu búa chọc má hãm để kiểm tra tình trạng áp chặt của má hãm. Nếu phát hiện má hãm không áp sát mặt lăn khi hãm trong chỉnh bị toa xe tại ga lập tầu thì cắt (hoặc thay) xe để sửa chữa triệt để. Trường hợp phát hiện tại các ga dọc đường, kiểm tu theo tàu tính lại lực hãm thực tế đoàn tàu và căn cứ bảng 7 QPKTKTĐSVN báo trưởng tàu xin điều độ cho chạy tàu với tốc độ phù hợp, đồng thời điện báo trạm chỉnh bị chuẩn bị trước phương án sửa chữa.
2.8.   Xà nhún bị nghiêng lệch
Hiện nay chưa có văn bản nào quy định cụ thể hạn độ nghiêng lệch xà nhún, khi phát hiện toa xe có xà nhún nghiêng lệch ảnh hưởng đến ổn định của giá chuyển phải dồn xe vào đường sửa chữa, ky xe kiểm tra liên kết chân trụ bàn trượt và chỏm cầu đồng, điều chỉnh ê-cu của thanh kéo nén để điều chỉnh cân bằng xà nhún.
2.9.   Lỏng, rơi giảm chấn ngang
Giảm chấn ngang nằm dưới gầm giá chuyển lò xo không khí khó kiểm tra. Yêu cầu lúc khám chữa trong vận dụng cần chú ý đến chi tiết này, nếu bu-lông lỏng thì phải xiết lại và có chi tiết phòng lỏng.
2.10.     Việc nối chung toa xe 1 và 2 đường ống gió trong vận dụng (Trích CV số 530/ĐS-ĐMTX ngày 01/04/2008 của TCT ĐSVN)
·         Trường hợp nối toa xe 2 đường ống gió vào đoàn tàu 1 hệ thống đường ống gió ép, các khóa chủ quản đầu xe của đường ống gió cấp cho lò xo không khí phải đóng lại, đồng thời mở khóa K2 thông 2 đường ống gió của toa xe; Các toa xe này nối bất kỳ vị trí nào trong đoàn tàu nhưng mỗi đoàn tàu chỉ được nối không quá 3 xe. Khi nối quá 3 xe phải có ý kiến của TCT ĐSVN.
·         Trường hợp toa xe 2 đường ống gió (không có khóa K2, một đường ống chỉ thông gió không sử dụng GCH LXKK) được thực hiện:
ü  Khi nối vào tàu có 2 đường ống gió thì nối bình thường các đường ống tương ứng.
ü  Khi nối vào đoàn tàu có 1 đường ống gió, các toa xe này coi như toa xe 1 đường ống gió hãm, chỉ nối ống gió hãm trong đoàn tàu và không hạn chế số lượng, vị trí các toa xe này trong đoàn tàu.
ü  Số toa xe không dùng GCH LXKK có 2 đường ống gió do XN TXSG quản lý:


1
11554
2
11560
3
21316
4
21318
5
21320
6
21321
7
21322
8
21329
9
21558
10
21568
11
21853
12
21859
13
31551
14
31567
15
31572
16
61570
17
61572
18
61574
19
81551
20
81552
21
81554


2.11.     Các công văn tham khảo thêm
ü  Số 04/ĐS-ĐMTX ngày 04/01/2005 của TCT ĐSVN về việc sử dụng đầu máy 01 đường ống gió kéo tàu SE
ü  Số 779/ĐS-ĐMTX ngày 14/04/2005 của TCT ĐSVN về việc một số vấn đề về vận dụng tàu SE
ü  Số 890/ĐS-ĐMTX ngày 26/04/2005 của TCT ĐSVN về việc khắc phục bó hãm và nâng cao chất lượng hãm đoàn tàu GCH LXKK
ü  Số 1429/ĐS-ĐMTX ngày 23/06/2005 của TCT ĐSVN về việc khắc phục hiện tượng hư hỏng hãm tàu SE
ü  Số 1742/ĐS-ĐMTX ngày 22/07/2005 của TCT ĐSVN về việc đầu máy cứu viện đoàn tàu 2 đường ống gió
ü  Số 1658/ĐS-ĐMTX ngày 13/07/2005 của TCT ĐSVN về việc sửa chữa hư hỏng màng cao su nồi hãm đơn nguyên do Việt Nam chế tạo lắp trong tàu SE
ü  Số 530/ĐS-ĐMTX ngày 01/04/2008 của TCT ĐSVN về việc hướng dẫn lập tàu đối với toa xe cải tạo có 2 đường ống gió
ü  Số 1319/ĐS-ĐMTX ngày 24/06/2008 và Số 1594/ĐS-ĐMTX ngày 24/07/2008 của TCT ĐSVN về việc sửa chữa nứt mối hàn khung giá chuyển hướng lò xo không khí
ü  Số 261/ĐS-ĐMTX ngày 18/02/2009 của TCT ĐSVN về việc kiểm tra chất lượng toa xe giá chuyển hướng lò xo không khí
Trên đây là một số hiện tượng hư hỏng thường gặp và biện pháp xử lý đối với loại giá chuyển hướng lò xo không khí. Trong quá trình vận dụng có các vướng mắc hoặc đóng góp ý kiến xin gửi về phòng Kỹ thuật - Xí nghiệp Toa xe Sài gòn.

Nơi nhận:                                                                                     GIÁM ĐỐC
-         Như trên;                                                                                                                   (Đã Ký)
-         Ô.Long- GĐ; Ô.Vũ – PGĐ; Ô.Vinh-PGĐ
-         Phòng VD.
-         Lưu VT, KT.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét