CTY VẬN TẢI HK ĐƯỜNG SẮT SG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
V/v: Tập hợp các hư hỏng thường
gặp của GCH LXKK và biện pháp xử lý
|
Kính gửi:
|
-
Phân xưởng Chỉnh bị, Sửa chữa, Thiết bị phụ tùng
|
-
Trạm Khám xe Sài Gòn
|
Giá chuyển hướng lò xo không khí gồm hai loại:
TSKZ26 nhập khẩu từ Trung Quốc và GK1 chế tạo tại Việt Nam là loại giá chuyển
hướng toa xe khách kiểu mới được đưa vào sử dụng trên đường sắt Việt Nam từ năm
2001. Trong quá trình vận dụng loại giá chuyển hướng này đã khẳng định được
tính ưu việt của nó: Không gây tiếng ồn, vận hành êm và ổn định ở tốc độ cao.
Tuy nhiên cũng còn có các tồn tại, trong thời gian vừa qua đã xảy ra nhiều sự cố
phải cắt xe để sửa chữa, theo thống kê trong vận dụng thường có các dạng hư hỏng
như:
1)
Nứt khung giá tại các đường hàn, nứt ống xà ngang. Khung giá rỉ rỗ nhiều
(đặc biệt là xe HC)
2)
Túi khí lò xo trung ương bị rạn, xì hở, bung tanh. Tôn đệm phía trong nắp
túi khí bị nứt, cong vênh, tấm tephlon bị mòn
3)
Lò xo cao su hộp trục bị rạn nứt, xẹp không đủ chiều cao quy định.
4)
Ống áp lực Ø21 bị mài mòn (do cọ sát), bị rỉ mòn đầu ren ống, xì hở
5)
Thanh điều chỉnh độ cao và van LV3 bị hỏng (thường bị tắc nghẽn do gió
nén bẩn)
6)
Thanh kéo nén chống lắc dọc xà nhún bị mòn, hỏng ren. Đệm cao su bị lão
hóa
7)
Nồi hãm đơn nguyên bị hỏng. Má hãm đĩa bị mòn lệch, mất má hãm. Ắc bạc
trong hệ thống hãm bị mòn nhiều, tụt bạc. Má
hãm không áp sát đĩa hãm
8)
Xà nhún bị nghiêng lệch
9)
Lỏng, rơi giảm chấn ngang
Để thuận tiện cho
công tác vận dụng, bảo dưỡng và sửa chữa loại giá chuyển lò xo không khí, Xí
nghiệp soạn văn bản làm tài liệu hướng dẫn xử lý các sự cố thường gặp khi vận dụng,
bảo dưỡng và sửa chữa.
1.
Giới thiệu chung giá chuyển hướng lò xo không khí
1.1. Kết cấu: Giá chuyển hướng lò xo không khí được hợp thành bởi 5 bộ phận
cơ bản là khung giá, bộ phận định vị hộp trục, trục bánh, bộ phận treo trung
ương-hệ thống lò xo, bộ phận hãm và các đường ống gió.
Hình 1: Sơ đồ nguyên lý hoạt động hệ
thống lò xo không khí
1.2.
Nguyên lý hoạt động hệ thống lò xo không khí (xem hình trên):
STT
|
Tên chi tiết
|
1
|
Ống gió chính (cấp cho hệ thống hãm)
|
2
|
Khóa K2 (thường đóng)
|
3
|
Ống gió chính cấp cho HT LXKK
|
4
|
Bộ lọc bụi
|
5
|
Van một chiều
|
6
|
Thùng gió 160 lít
|
7
|
Khóa thứ cấp (thường mở)
|
8
|
Khung giá
|
9
|
Tay đòn điều chỉnh
|
10
|
Van điều chỉnh độ cao (LV3)
|
11
|
Lò xo không khí
|
12
|
Van tiết lưu
|
13
|
Van chênh áp (DP3)
|
-
Hai đường ống gió
chính 01 (cấp cho hệ thống hãm) và 03 (cấp cho hệ thống LXKK) nối với nhau
thông qua khóa K2 (02).
-
Gió từ ống 03 qua
bộ lọc bụi ly tâm 04, van một chiều 05 đến thùng 06 (thùng gió 160 lít).
-
Gió từ thùng 06
qua khóa thứ cấp 07 chia làm 2 đường đến
2 van điều chỉnh độ cao 10 đi vào khung giá 08, qua van tiết lưu 12 đến lò xo
không khí 11.
-
Khi chiều cao lò
xo không khí 11 đạt 258±5mm với GCH không xà nhún (hoặc 230±5mm với GCH có xà nhún) thì tay đòn 09 ở vị
trí nằm ngang, van điều chỉnh độ cao đóng lại không cấp gió cho lò xo không khí
nữa. Lúc này chiều cao đầu đấm toa xe phải ở trong khoảng
mm
-
Khi một bên nào
đó bị tăng tải lò xo không khí đó bị nén xuống, làm tay đòn 09 nghiêng lên phía
trên, van điều chỉnh độ cao 10 mở đường thông gió từ thùng dự trữ 06 đến lò xo không
khí đó cho tới khi chiều cao lò xo không khí đạt 258mm (hoặc 230mm) thì tay điều
chỉnh ở vị trí nằm ngang, van điều chỉnh độ cao đóng lại.
-
Khi một bên nào
đó bị giảm tải, thì lò xo không khí sẽ phồng lên làm cho tay đòn 09 nghiêng xuống
phía dưới van điều chỉnh độ cao mở đường thông ra ngoài trời, gió từ lò xo không
khí qua van điều chỉnh độ cao 10 ra ngoài trời tới khi chiều cao của lò xo không
khí trở về trị số 258mm (hoặc 230mm) thì tay đòn 09 nằm ngang van điều chỉnh độ
cao đóng lại kết thúc quá trình điều chỉnh.
-
Van tiết lưu 12 có
hệ số cản là 60 KN.s/m tạo cho túi khí có tác dụng giảm chấn. Khung giá tạo
thành 2 khoang chứa gió riêng biệt hai bên được thông với nhau qua van chênh áp
13. Khi chênh áp của 2 khoang từ 1,4 đến 1,6 at thì van chênh áp mở ra cho phép
gió chuyển từ khoang có áp cao đến khoang có áp thấp tránh sự nghiêng lệch quá
của toa xe nhất là khi có sự cố thủng lò xo không khí dọc đường mà chưa kịp sử
lý đóng khóa 07. Khi toa xe vận dụng trên đường thẳng, toa xe ở trạng thái chấn
động bình thường, van điều chỉnh độ cao không phát huy tác dụng. Nhưng khi toa
xe vào đường cong, thân xe nghiêng lệch gây ra việc tăng giảm tải hai bên thân
xe, lúc này van điều chỉnh độ cao phát huy tác dụng nạp, xả khí đảm bảo độ cao
lò xo hai bên được đồng đều, giảm nghiêng lệch toa xe. Do những tính năng hoạt
động như trên mà toa xe vận hành êm dịu hơn so với GCH lò xo thép.
2.
Những hư hỏng và biện pháp khắc phục
2.1.
Nứt khung giá:
2.1.1. Hiện tượng: Lò xo
không khí bị xẹp
2.1.2. Phương pháp kiểm
tra: Cấp gió, dùng nước xà-bông để kiểm tra toàn bộ đường ống gió và khung giá
(thùng chứa gió). Lưu ý các vị trí thường xì hở là các đường hàn trong khung giá,
ống ngang khung giá, các khớp nối ống áp lực …
2.1.3. Biện pháp sửa chữa:
-
Khi phát hiện khung giá bị nứt, xì hở phải cắt xe, dồn
vào vị trí sửa chữa để hàn chữa, trước khi hàn chữa phải xả hết gió trong khung
giá, mở thông đường ống gió với ngoài trời. Làm sạch, kiểm tra vết nứt, khoan
chặn 2 đầu vết nứt bằng mũi khoan Ø6, đục vết nứt thành hình chữ V, gia nhiệt cục
bộ khu vực hàn từ 300 ÷ 350ºC, hàn thành từng lớp theo phương pháp đối xứng,
sau cùng hàn một đường hàn gia cường cao hơn bề mặt kim loại cơ bản từ 2 ÷ 3mm.
Kiểm tra sau khi hàn sửa phải không xì hở. (tham khảo thêm công văn số
1319/ĐS-ĐMTX ngày 24/06/2008, công văn số 1594/ĐS-ĐMTX ngày 24/07/2008 của TCT ĐSVN)
-
Nếu túi khí bị xì hở thì làm theo mục 2.2
-
Nếu bị tắc hoặc
xì hở đường ống gió, hỏng van LV3 thì vệ sinh, sửa chữa đường ống gió, sửa chữa
van LV3 (xem mục 2.5)
2.2.
Túi khí lò xo trung
ương bị rạn, xì hở:
2.2.1. Hiện tượng: Lò xo
không khí bị xẹp, trên bề mặt túi có nhiều vết rạn nứt hoặc có vết thủng
2.2.2. Phương pháp kiểm
tra: Giống như kiểm tra xì hở khung giá (cấp gió và bôi nước xà-bông) nhưng tập
trung vào chủ yếu vào túi khí, kiểm tra vòng tanh dưới đáy túi không khí để xác
định các bất thường dẫn đến xì hở, hư hỏng
2.2.3. Biện pháp sửa chữa:
Trong vận dụng, khi xác định lò xo không khí bị xì hở.
·
Nếu lượng xì hở nhỏ không gây xẹp túi khí
thì đánh dấu vị trí xì hở để kiểm tra mỗi khi tàu dừng, đồng thời điện báo về
đơn vị chủ quản để có biện pháp sửa chữa hợp lý.
·
Trường
hợp xì hở gây xẹp túi khí không thể khắc phục ngay tại chỗ thì đóng đường thông
cấp khí cho lò xo không khí (07) của giá chuyển bị xì hở và cho xe chạy với tốc
độ ≤ 40Km/h về ga gần nhất để tìm biện pháp sửa chữa.
·
Nếu
phát hiện xì hở, bung tanh trong khi chỉnh bị, sửa chữa toa xe phải giải quyết
triệt để, thay mới túi lò xo không khí. Khi lắp kiểm tra tephlon phải có chiều
cao >3mm so với đế đỡ, nếu không đủ phải căn đệm hoặc thay mới.
2.2.4.
Sau khi lắp lò xo
không khí vào toa xe phải tiến hành kiểm tra: (Lưu ý đường tại vị trí kiểm tra
toa xe phải bằng phẳng, không nghiêng lệch)
a)
Ở trạng
thái lò xo chưa được cấp khí nén: kiểm tra độ cao từ mặt đỡ lò xo của tấm mã dưới
xà gối đến mặt đỡ lò xo không khí trên khung GCH theo tiêu chuẩn sau:
·
Với
GCH lò xo không khí không xà nhún, độ cao là: ...........................
228mm.
·
Với
GCH lò xo không khí có xà nhún, độ cao là: .................................
195mm.
b)
Sau
khi lò xo được cấp khí nén: vặn thanh điều chỉnh của van điều chỉnh độ cao để độ
cao lò xo không khí đạt được tiêu chuẩn sau:
·
Đối với
GCH lò xo không khí không xà nhún, độ cao lò xo là: ........ 258±5mm.
·
Đối với
GCH lò xo không khí có xà nhún chế tạo năm 2003 (toa xe 2 tầng): .... 225±5mm.
·
Đối với
GCH lò xo không khí có xà nhún chế tạo năm 2004 (tàu SE): ... 230±5mm.
·
Trong
một GCH độ cao 2 lò xo chênh lệch cho phép: ............................ £5mm.
c)
Đồng
thời phải thực hiện các công việc sau:
·
Kiểm
tra độ lệch của thân xe, chiều cao móc nối và đỡ đấm phải đảm bảo hạn độ quy định.
·
Kiểm
tra xì hở đường ống: duy trì áp suất khí nén (bảo áp) trong 10 phút, độ cao của
lò xo cho phép biến đổi một lượng là £3mm.
·
Khi cấp
gió toa xe, nếu chiều cao lò xo không khí không đúng thì chỉnh bằng thanh điều
chỉnh của van LV3 (09). Thanh vít điều chỉnh phải được lắp ráp ở vị trí thẳng
đứng (kiểm tra theo cả hai chiều dọc trục và dọc xe) khi toa xe cân bằng
Khi các yêu cầu trên đã thoả mãn, điều chỉnh van LV-3 về giá trị
trung bình trong khu vực không chia độ như sau: xoay thanh vít điều chỉnh co ngắn
lại khoảng 4mm thì lò xo không khí bắt đầu xả gió và ngược lại khi xoay thanh
vít điều chỉnh kéo dài ra khoảng 4mm (so với kích thước ban đầu) thì lò xo
không khí được cấp gió bổ sung là đạt yêu cầu điều chỉnh xong, xiết chặt đai ốc
cố định chiều dài thanh điều chỉnh ở hai đầu, quấn băng vải bọc lại theo quy định.
Nghiêm cấm mọi sự điều chỉnh tuỳ tiện.
(tham khảo thêm điều 82 – QTKCTX 2008)
Lưu ý: Các toa xe có giá
chuyển lò xo không khí tốt phải được cấp gió đầy đủ cho hệ thống lò xo không
khí trước khi dồn dịch xe.
2.3.
Lò xo cao su hộp trục của GCH lò xo không khí bị lão
hóa, xẹp.
2.3.1.
Hiện tượng: Kiểm
tra lò xo cao su thấy một trong những hiện tượng dưới đây:
·
Bị
lão hoá.
·
Bị nứt
vỡ, bong tróc khỏi cốt thép hoặc tấm tôn liên kết hình nón.
·
Lò xo
bị xẹp, chiều cao tự do không đủ tiêu chuẩn vận dụng.
·
Lỏng,
mất bu-lông liên kết hộp trục.
2.3.2.
Phương pháp kiểm
tra: Nhìn bằng mắt, đo độ hở lưng hộp trục với mặt dưới xà cạnh khung giá (LXKK do TQ sản xuất không nhỏ hơn 32mm, LXKK do VN sản
xuất không nhỏ hơn 30mm - Điều 82 QTKCTX 2008; Hạn độ trong SCN là 44±10mm)
2.3.3.
Biện pháp sửa chữa:
·
Lò xo
bị lão hóa, nứt vỡ, bong tróc thì thay mới
·
Lò xo
bị xẹp thì tháo ra đo chiều cao tự do:
ü Ht > 308mm: không cần dùng căn đệm
ü 298mm
≤ Ht ≤
308mm: dùng căn đệm (căn đệm dày δ = 10mm)
ü Ht < 298mm: Loại ra, thay mới
·
Bu-lông
liên kết hộp trục mất phải thay, lỏng phải xiết lại. Chú ý các biện pháp phòng
lỏng
Lưu ý: Khi lắp ráp với hộp trục, đầu trụ lò xo phải thấp hơn vào
phía trong miệng lỗ trên hộp trục từ 2¸3 mm (khi không căn đệm) và đảm bảo lò xo
bắt chặt vào hộp trục. Sau khi căn đệm, phải thay bu lông có khoan lỗ trên mũ để
bắt mặt bích, đảm bảo đủ chiều dài đoạn ren bắt với trụ lò xo hộp trục theo thiết
kế; phải có vòng đệm vênh, dùng dây thép mềm có đường kính Æ2¸2,5mm xuyên qua
lỗ trên mũ bu lông và xoắn lại để hãm nối cứng, phòng lỏng.
2.4.
Ống áp lực Ø21 bị mài mòn
2.4.1.
Hiện tượng: Ống bị mòn chủ yếu do cọ sát với khung giá, bị
rỉ mòn đầu ren ống do nằm ở vị trí bị xả nước nhiều (Xe HC).
2.4.2.
Phương pháp kiểm
tra: Nhìn bằng mắt, nghe xì hở bằng tai, thấy nghi ngờ thì kiểm tra bằng nước
xà-bông.
2.4.3.
Biện pháp sửa chữa:
Ống bị xì hở, mòn ren phải thay mới. Ống thay mới là ống cao su bọc kim loại chịu
áp lực, chú ý chiều dài của dây cho phù hợp để tránh cọ sát, mài mòn trong quá
trình sử dụng. Sửa lại đường ống xả nước, hạn chế nước xả từ thùng xe vào khung
giá
2.5.
Thanh điều chỉnh độ cao và van LV3 bị hỏng
-
Trong quá trình vận
dụng, các thanh điều chỉnh độ cao có tay biên liên kết bị lỏng phải được kiểm
tra, sửa chữa và căn chỉnh lại (Xem phần 2.2.4 –
trang 3). Van LV3 bị hỏng có các biểu hiện như nứt vỡ, lỗ xả khí có dầu, van
không hoạt động... Trong vận dụng nếu nghi ngờ van LV3 bị tắc thì dùng
clê mở 2 ê-cu động 2 đầu van lấy lưới lọc gió ra làm sạch. Ghi lại vị trí van để
kiểm tra mỗi khi tàu dừng, nếu van vẫn hỏng không có tác dụng cấp hoặc xả gió
làm cho lò xo không khí xẹp hẳn thì đóng đường thông
cấp khí cho lò xo không khí (07) của giá chuyển bị xì hở và cho xe chạy với tốc
độ ≤ 40Km/h về ga gần nhất để tìm biện pháp sửa chữa.
-
Nếu phát hiện khi
chỉnh bị toa xe thì thay van, đưa van vào phân xưởng sửa chữa thử nghiệm lại.
2.6.
Cụm thanh kéo nén GCH lò xo không khí có xà nhún
Bị mòn, hỏng ren, cong vênh phải tháo rời toàn
bộ để kiểm tra sửa chữa. Vòng đệm cao su bị lão hóa, nứt vỡ, xẹp phải thay mới.
2.7.
Hệ thống truyền động hãm GCH lò xo không khí.
Kiểm tra sửa chữa
bộ phận hãm đĩa.
·
Má
hãm:
ü Chênh lệch chiều dày má hãm lắp trên một
giá treo nồi hãm cho phép £5mm.
ü Chiều dày má hãm của bộ phận hãm đĩa GCH
lò xo không khí phải ³5mm (tiêu chuẩn vận dụng) ³15mm (tiêu chuẩn SCN), nếu không đạt phải
thay mới.
·
Đĩa hãm.
ü Phải kiểm tra các bu lông, đai ốc lắp ghép
hai nửa đĩa ma sát, nếu bị lỏng phải xiết lại; bị hỏng, thiếu phải thay bổ sung
đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật của thiết kế.
ü Phải làm sạch rãnh tản nhiệt trong thân
đĩa ma sát.
·
Kiểm
tra độ mài mòn đĩa hãm:
ü Kiểm tra xem độ mài mòn của hai mặt ma
sát, nếu mòn không đều thì kiểm tra trạng thái hệ thống treo trên giá chuyển hướng,
má hãm, cá hãm để sửa chữa lại.
ü Bất kỳ vị trí nào của mặt ma sát bị mài
mòn quá giới hạn quy định đều phải thay thế đĩa ma sát mới. Hạn độ mài mòn hai
bên mặt ma sát: cho phép mỗi bên £7mm (Độ dày bộ đĩa hãm nguyên thủy là
110mm).
ü Bề mặt ma sát cho phép có vết lõm với chiều
sâu £2mm, bị mài mòn lệch, nhưng phải loại bỏ nguyên nhân gây ra
mài mòn (kiểm tra má hãm, loại bỏ tạp chất cứng trên bề mặt hoặc thay má hãm).
Nếu quá giới hạn trên phải gia công lại bề mặt ma sát đĩa hãm và phải gia công
cả 2 mặt ma sát đều như nhau nhưng không được quá hạn độ mài mòn.
·
Kiểm
tra vết nứt đĩa hãm:
ü Hai mặt bên của đĩa ma sát cho phép có vết
rạn nứt nhưng không theo quy luật: nếu có vết rạn nứt cách mép trong, mép ngoài
mặt ma sát một khoảng ³10mm và chiều dài vết nứt <95mm thì
không hạn chế số lượng vết rạn nứt; hoặc có vết rạn nứt cách mép trong, mép
ngoài của đĩa ma sát một khoảng <10mm và chiều dài vết rạn nứt £65mm cũng
không hạn chế số lượng vết rạn nứt .
ü Bề mặt ma sát đảm bảo không có vết nứt
tròn (quay quanh tâm đĩa).
ü Chỗ nối thân đĩa ma sát và vành đĩa đảm bảo
không có vết nứt.
ü Hai mặt bên của thân đĩa ma sát đảm bảo
không có vết nứt kéo dài từ mép trong đến mép ngoài thân đĩa hoặc có chiều sâu
hết chiều dày thân đĩa.
·
Vành
đĩa: trên vành đĩa đảm bảo không có vết nứt.
·
Thay
thế đĩa ma sát: đối với các đĩa ma sát không đảm bảo tiêu chuẩn hạn độ quy định
phải thay. Khi thay thân đĩa, phải thay đồng cả bộ bu lông và đai ốc phòng lỏng
·
Hiện
nay trong thực tế có một số toa xe xảy ra tình trạng má hãm không áp chặt vào đĩa
hãm khi hãm làm cho đoàn tàu thiếu lực hãm. Khi thử hãm yêu cầu các phân xưởng
chỉnh bị, trạm khám xe dùng đầu búa chọc má hãm để kiểm tra tình trạng áp chặt
của má hãm. Nếu phát hiện má hãm không áp sát mặt lăn khi hãm trong chỉnh bị
toa xe tại ga lập tầu thì cắt (hoặc thay) xe để sửa chữa triệt để. Trường hợp
phát hiện tại các ga dọc đường, kiểm tu theo tàu tính lại lực hãm thực tế đoàn
tàu và căn cứ bảng 7 QPKTKTĐSVN báo trưởng tàu xin điều độ cho chạy tàu với tốc
độ phù hợp, đồng thời điện báo trạm chỉnh bị chuẩn bị trước phương án sửa chữa.
2.8.
Xà nhún bị nghiêng lệch
Hiện nay chưa có văn bản nào quy định cụ thể hạn độ
nghiêng lệch xà nhún, khi phát hiện toa xe có xà nhún nghiêng lệch ảnh hưởng đến
ổn định của giá chuyển phải dồn xe vào đường sửa chữa, ky xe kiểm tra liên kết
chân trụ bàn trượt và chỏm cầu đồng, điều chỉnh ê-cu của thanh kéo nén để điều
chỉnh cân bằng xà nhún.
2.9.
Lỏng, rơi giảm chấn ngang
Giảm chấn ngang nằm dưới gầm giá chuyển lò xo không khí khó kiểm
tra. Yêu cầu lúc khám chữa trong vận dụng cần chú ý đến chi tiết này, nếu bu-lông
lỏng thì phải xiết lại và có chi tiết phòng lỏng.
2.10.
Việc nối chung toa xe 1 và 2 đường ống gió trong vận dụng
(Trích CV số 530/ĐS-ĐMTX ngày 01/04/2008 của TCT ĐSVN)
·
Trường
hợp nối toa xe 2 đường ống gió vào đoàn tàu 1 hệ thống đường ống gió ép, các
khóa chủ quản đầu xe của đường ống gió cấp cho lò xo không khí phải đóng lại, đồng
thời mở khóa K2 thông 2 đường ống gió của toa xe; Các toa xe này nối bất kỳ vị
trí nào trong đoàn tàu nhưng mỗi đoàn tàu chỉ được nối không quá 3 xe. Khi nối
quá 3 xe phải có ý kiến của TCT ĐSVN.
·
Trường
hợp toa xe 2 đường ống gió (không có khóa K2, một đường ống chỉ thông gió không
sử dụng GCH LXKK) được thực hiện:
ü Khi nối vào tàu có 2 đường ống gió thì nối
bình thường các đường ống tương ứng.
ü Khi nối vào đoàn tàu có 1 đường ống gió,
các toa xe này coi như toa xe 1 đường ống gió hãm, chỉ nối ống gió hãm trong
đoàn tàu và không hạn chế số lượng, vị trí các toa xe này trong đoàn tàu.
ü Số toa xe không dùng GCH LXKK có 2 đường ống
gió do XN TXSG quản lý:
1
|
11554
|
2
|
11560
|
3
|
21316
|
4
|
21318
|
5
|
21320
|
6
|
21321
|
7
|
21322
|
8
|
21329
|
9
|
21558
|
10
|
21568
|
11
|
21853
|
12
|
21859
|
13
|
31551
|
14
|
31567
|
15
|
31572
|
16
|
61570
|
17
|
61572
|
18
|
61574
|
19
|
81551
|
20
|
81552
|
21
|
81554
|
2.11.
Các công văn tham khảo thêm
ü Số 04/ĐS-ĐMTX ngày 04/01/2005 của TCT ĐSVN
về việc sử dụng đầu máy 01 đường ống gió kéo tàu SE
ü Số 779/ĐS-ĐMTX ngày 14/04/2005 của TCT
ĐSVN về việc một số vấn đề về vận dụng tàu SE
ü Số 890/ĐS-ĐMTX ngày 26/04/2005 của TCT
ĐSVN về việc khắc phục bó hãm và nâng cao chất lượng hãm đoàn tàu GCH LXKK
ü Số 1429/ĐS-ĐMTX ngày 23/06/2005 của TCT
ĐSVN về việc khắc phục hiện tượng hư hỏng hãm tàu SE
ü Số 1742/ĐS-ĐMTX ngày 22/07/2005 của TCT
ĐSVN về việc đầu máy cứu viện đoàn tàu 2 đường ống gió
ü Số 1658/ĐS-ĐMTX ngày 13/07/2005 của TCT
ĐSVN về việc sửa chữa hư hỏng màng cao su nồi hãm đơn nguyên do Việt Nam chế tạo
lắp trong tàu SE
ü Số 530/ĐS-ĐMTX ngày 01/04/2008 của TCT
ĐSVN về việc hướng dẫn lập tàu đối với toa xe cải tạo có 2 đường ống gió
ü Số 1319/ĐS-ĐMTX ngày 24/06/2008 và Số
1594/ĐS-ĐMTX ngày 24/07/2008 của TCT ĐSVN về việc sửa chữa nứt mối hàn khung
giá chuyển hướng lò xo không khí
ü Số 261/ĐS-ĐMTX ngày 18/02/2009 của TCT
ĐSVN về việc kiểm tra chất lượng toa xe giá chuyển hướng lò xo không khí
Trên đây là một số hiện tượng hư hỏng thường gặp và biện pháp xử
lý đối với loại giá chuyển hướng lò xo không khí. Trong quá trình vận dụng có
các vướng mắc hoặc đóng góp ý kiến xin gửi về phòng Kỹ thuật - Xí nghiệp Toa xe
Sài gòn.
Nơi nhận: GIÁM ĐỐC
-
Như trên; (Đã
Ký)
-
Ô.Long- GĐ; Ô.Vũ –
PGĐ; Ô.Vinh-PGĐ
-
Phòng VD.
-
Lưu VT, KT.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét