BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2011
|
THÔNG TƯ
VỀ VIỆC BAN HÀNH 03 QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHƯƠNG TIỆN GIAO
THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm
2006;
Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy
chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông
vận tải;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học – Công nghệ và Cục trưởng Cục
Đăng kiểm Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Thông tư này 03 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương tiện giao thông đường sắt
sau đây:
1. Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về yêu cầu an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương
tiện giao thông đường sắt khi kiểm tra định kỳ.
Số hiệu: QCVN 15 :
2011/BGTVT.
2. Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra đối với đầu máy
Điêzen khi sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.
Số hiệu: QCVN 16 :
2011/BGTVT.
3. Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về kiểm tra, nghiệm thu toa xe khi sản xuất, lắp ráp và nhập
khẩu mới.
Số hiệu: QCVN 18:
2011/BGTVT.
Điều 2. Thông tư này có
hiệu lực thi hành sau 06 tháng kể từ ngày ký và bãi bỏ các Quyết định sau đây
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải:
- Quyết định số
22/2006/QĐ-BGTVT ngày 04/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 348-06 “Yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường của phương tiện giao thông đường sắt”;
- Quyết định số
46/2006/QĐ-BGTVT ngày 27/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
tiêu chuẩn ngành số 22 TCN 358-06 “Phương tiện giao thông đường sắt - Đầu máy
Diesel - Phương pháp kiểm tra khi sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới”;
- Quyết định số
47/2006/QĐ-BGTVT ngày 27/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
tiêu chuẩn ngành số 22 TCN 357-06 “Phương tiện giao thông đường sắt - Đầu máy
Diesel - yêu cầu kỹ thuật khi sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới”;
- Quyết định số
38/2007/QĐ-BGTVT ngày 10/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
các tiêu chuẩn ngành số 22 TCN 364-07 “Phương tiện giao thông đường sắt - Hệ
thống hãm gió ép đầu máy Diesel - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra” và
tiêu chuẩn ngành số 22 TCN 365-07 “Phương tiện giao thông đường sắt - Toa xe
hàng - Yêu cầu kỹ thuật khi sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới”;
- Quyết định số
21/2006/QĐ-BGTVT ngày 04/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành tiêu
chuẩn ngành số 22 TCN 347-06 “Phương tiện giao thông đường sắt - Toa xe khách -
Yêu cầu kỹ thuật khi sản xuất, lắp ráp mới”;
- Quyết định số
23/2006/QĐ-BGTVT ngày 04/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
tiêu chuẩn ngành số 22 TCN 349-06 “Phương tiện giao thông đường sắt - Toa xe -
Phương pháp kiểm tra khi sản xuất, lắp ráp mới”;
Điều 3. Chánh Văn phòng
Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục Đăng kiểm Việt
Nam, Cục Đường sắt Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Đường sắt Việt
Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Bộ Khoa học và Công nghệ (để đăng ký); - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Công báo; - Website Bộ GTVT; - Lưu: VT, KHCN (5). |
BỘ TRƯỞNG
Đinh La Thăng |
QCVN 15 : 2011/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ YÊU CẦU AN
TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT KHI
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
National technical regulation on technical safety requirements and environmental protection of railway vehicles for periodical inspection
National technical regulation on technical safety requirements and environmental protection of railway vehicles for periodical inspection
Lời nói đầu
QCVN 15 : 2011/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học -
Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận
tải ban hành theo Thông tư số 67/2011/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2011.
Quy chuẩn này được chuyển đổi trên cơ sở Tiêu chuẩn ngành số 22 TCN 348-06
được ban hành kèm theo Quyết định số 22/2006/QĐ-BGTVT ngày 04 tháng 5 năm 2006
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
MỤC LỤC
1. Quy định chung..................................................................................................................
1.1. Phạm vi điều chỉnh............................................................................................................
1.2. Đối tượng áp dụng............................................................................................................
1.3. Giải thích từ ngữ...............................................................................................................
2. Quy định kỹ thuật...............................................................................................................
2.1. Yêu cầu chung..................................................................................................................
2.2. Đầu máy Diesel, toa xe động lực,
phương tiện chuyên dùng...............................................
2.2.1. Giá chuyển hướng..........................................................................................................
2.2.2. Bộ trục bánh..................................................................................................................
2.2.3. Giá xe............................................................................................................................
2.2.4. Vỏ máy, buồng lái..........................................................................................................
2.2.5. Móc nối, đỡ đấm............................................................................................................
2.2.6. Hệ thống hãm.................................................................................................................
2.2.7. Hệ thống xả cát..............................................................................................................
2.2.8. Thiết bị an toàn chạy tàu và phòng
cháy, chữa cháy.........................................................
2.2.9. Động cơ Diesel..............................................................................................................
2.2.10. Hệ thống truyền động thủy lực......................................................................................
2.2.11. Hệ thống truyền động điện............................................................................................
2.2.12. Hệ thống điện điều khiển...............................................................................................
2.2.13. Hệ thống đèn chiếu sáng và đèn tín
hiệu........................................................................
2.2.14. Còi...............................................................................................................................
2.3. Toa xe..............................................................................................................................
2.3.1. Giá chuyển hướng..........................................................................................................
2.3.2. Bộ trục bánh..................................................................................................................
2.3.3. Bệ xe.............................................................................................................................
2.3.4. Móc nối, đỡ đấm............................................................................................................
2.3.5. Hệ thống hãm.................................................................................................................
2.3.6. Hệ thống điện.................................................................................................................
2.3.7. Thân xe..........................................................................................................................
2.3.8. Các thiết bị trên toa xe khách..........................................................................................
3. Quy định về quản lý............................................................................................................
4. Tổ chức thực hiện..............................................................................................................
Phụ lục 1: Biên dạng mặt lăn bánh xe.......................................................................................
Phụ lục 2: Độ hở an toàn giữa giá chuyển
hướng với bệ xe.......................................................
Phụ lục 3: Độ hở giữa mặt trên của xả nhún
và hộp trục với mặt dưới của khung giá của giá chuyển hướng
Phụ lục 4: Độ cách điện...........................................................................................................
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ
YÊU CẦU AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
ĐƯỜNG SẮT KHI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
National technical regulation on technical safety requirements and environmental protection of railway vehicles for periodical inspection
National technical regulation on technical safety requirements and environmental protection of railway vehicles for periodical inspection
1. Quy định chung
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về yêu cầu an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường sắt khi kiểm
tra định kỳ trong quá trình khai thác trên mạng đường sắt quốc gia, đường sắt
chuyên dùng có kết nối ray và không kết nối ray với đường sắt quốc gia có đi
qua khu dân cư, giao cắt với đường bộ.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá
nhân có liên quan đến quản lý, khai thác phương tiện giao thông đường sắt trên
mạng đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có kết nối ray và không kết nối
ray với đường sắt quốc gia có đi qua khu dân cư, giao cắt với đường bộ.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây
được hiểu như sau:
1.3.1. Phương tiện giao thông đường sắt là đầu máy, toa xe, toa xe động lực,
phương tiện chuyên dùng di chuyển trên đường sắt (sau đây gọi tắt là phương
tiện).
1.3.2. Toa xe động lực là toa xe lắp động cơ để tự di chuyển trên đường
sắt.
1.3.3. Máy điện là các máy phát điện chính, máy phát điện phụ, máy
kích từ, máy phát khởi động, động cơ khởi động, động cơ điện kéo, động cơ điện
của bơm gió.
1.3.4. Thiết bị điện là các thiết bị điện điều khiển, tủ điện, tủ chỉnh
lưu điện, ắc quy.
1.3.5. Phương tiện chuyên dùng là ô tô ray, goòng máy, cần trục, máy chèn đường,
máy kiểm tra đường và phương tiện khác có thể di chuyển trên đường sắt.
2. Quy định kỹ thuật
2.1. Yêu cầu chung
2.1.1. Kích thước
giới hạn, bố trí chung và trang thiết bị chủ yếu của phương tiện:
a) Kích thước giới hạn của phương tiện
phải đúng với hồ sơ kỹ thuật và phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác
đường sắt QCVN 08:2011/BGTVT;
b) Bố trí chung và trang thiết bị chủ yếu
phải phù hợp hồ sơ kỹ thuật.
2.1.2. Số đăng ký và
số hiệu của phương tiện phải đúng với hồ sơ kỹ thuật hoặc giấy chứng nhận đăng
ký phương tiện do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp.
2.2. Đầu máy, toa xe động lực, phương tiện chuyên dùng
2.2.1. Giá chuyển hướng
2.2.1.1. Khung giá
chuyển hướng
a) Kết cấu, kích thước cơ bản của khung
giá chuyển hướng, độ phẳng của xà dọc và xà ngang phải phù hợp với quy định của
nhà sản xuất hoặc thiết kế;
b) Khung giá chuyển hướng không có vết
nứt.
2.2.1.2. Hộp đầu
trục, khoang lắp hộp đầu trục
a) Mặt phẳng các ke trượt của cùng một
khoang lắp hộp đầu trục phải song song với nhau và vuông góc với đường trung
tâm giá chuyển hướng theo quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế;
b) Các vú mỡ phải đủ số lượng và có tác
dụng;
c) Độ rơ dọc trục bánh xe, độ rơ của hộp
đầu trục bánh xe phải phù hợp với quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế;
d) Các đòn gánh hộp đầu trục (hoặc đế đỡ
lò xo) không được nứt;
e) Các thanh kéo không được nứt, biến
dạng. Cao su giảm chấn của các thanh kéo không được hư hỏng, nứt vỡ, lão hóa.
2.2.1.3. Lò xo hộp
đầu trục và giảm chấn
a) Các lò xo hộp đầu trục không được nứt
gãy, chiều cao, chênh lệch chiều cao, độ nhún của các lò xo phải phù hợp với
quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế.
b) Giảm chấn phải đúng loại, đủ số lượng
và hoạt động bình thường. Đối với giảm chấn cao su chịu tải của giá xe (nếu có)
không bị lão hóa, không bị nứt vỡ đồng thời phải bảo đảm chiều cao, chênh lệch
chiều cao và độ nhún phải phù hợp với quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế.
2.2.1.4. Hộp giảm tốc
trục
a) Bánh răng không được nứt trên thân răng
và chân răng, diện tích ăn khớp giữa các bánh răng không được nhỏ hơn 70%. Khe
hở cạnh ăn khớp giữa các bánh răng phải phù hợp với quy định của nhà sản xuất
hoặc thiết kế. Riêng đối với đường sắt chuyên dùng diện tích ăn khớp của bánh
răng hộp giảm tốc không được nhỏ hơn 60%.
b) Hộp giảm tốc trục không bị chảy dầu và
không có tiếng kêu bất thường khi chạy rà.
2.2.2. Bộ trục bánh
2.2.2.1. Khoảng cách
phía trong giữa hai đai bánh hoặc vành bánh của đôi bánh xe phải phù hợp với
quy định sau:
a) (924 ± 3) mm đối với khổ đường 1000 mm;
b) (1353 ± 3) mm đối với khổ đường 1435
mm;
c) Độ chênh lệch khoảng cách phía trong
giữa trong hai đai bánh xe hoặc vành bánh xe của đôi bánh xe khi đo tại 3 điểm
cách đều 120o không quá 1mm.
2.2.2.2. Thân trục
bánh xe không được có khuyết tật sau:
a) Vết nứt ngang hoặc chéo lớn hơn 30o
so với đường tâm dọc;
b) Vết nứt dọc hoặc khuyết tật kim loại
khi đúc với chiều dài quá 20 mm;
c) Vết mòn sâu quá 4 mm.
2.2.2.3. Độ dôi lắp
ráp giữa vòng bi, moay ơ bánh xe và bánh răng với trục bánh xe; độ dôi giữa mâm
bánh xe với đai bánh xe phải theo đúng quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế.
2.2.2.4. Mặt lăn bánh
xe được quy định như sau:
- Mặt lăn không được mòn lõm sâu quá 5,5
mm hoặc mòn vẹt sâu quá 0,7 mm đối với đường sắt quốc gia;
- Mặt lăn không được mòn lõm sâu quá 5,5
mm hoặc mòn vẹt sâu quá 1,5 mm đối với đường sắt chuyên dùng;
- Đối với bánh xe phục hồi về nguyên hình
(thiết kế ban đầu), biên dạng mặt lăn bánh xe phải phù hợp với thiết kế hoặc
quy định tại Phụ lục 1.
2.2.2.5. Chiều dày
đai bánh xe, đường kính bánh xe và độ chênh lệch đường kính bánh xe phải phù
hợp với quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế;
2.2.2.6. Chiều dày
lợi bánh xe phải bảo đảm yêu cầu sau:
- Từ 20 mm đến 30 mm đối với khổ đường
1000 mm;
- Từ 24 mm đến 34 mm đối với khổ đường
1435 mm.
2.2.2.7. Chiều cao
lợi bánh xe phải bảo đảm yêu cầu sau:
- Từ 27 mm đến 29 mm đối với khổ đường
1000 mm;
- Từ 26 mm đến 28 mm đối với khổ đường
1435 mm.
2.2.2.8. Giữa moay ơ
bánh xe với trục xe và giữa mâm bánh xe với đai bánh xe phải có dấu sơn kiểm
tra lỏng.
2.2.3. Giá xe
2.2.3.1. Giá xe phải
bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Không nứt;
b) Độ vồng, độ cong, độ võng, độ lồi lõm
cục bộ của giá xe phải phù hợp với quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế;
c) Độ hở lắp ráp giữa bạc cối và chốt cối
chuyển hướng (nếu có) phải phù hợp với quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế.
2.2.3.2. Tấm gạt
chướng ngại:
a) Tấm gạt trâu, không nứt gãy, hư hỏng,
lắp đặt phải đúng quy cách;
b) Tấm gạt đà có thể điều chỉnh được độ
cao, khoảng cách từ mặt ray đến điểm thấp nhất của tấm gạt đá là (110 ± 10) mm.
2.2.4. Vỏ máy, buồng lái
2.2.4.1. Vỏ máy
(khung, mui, sàn máy) và cầu thang tay vịn:
a) Khung, mui, vách ngăn, sàn không bị rỉ
thủng và được lắp ghép chắc chắn. Các khoang máy không bị dột, hắt nước mưa
(trừ khoang quạt);
b) Cầu thang, tay vịn không bị nứt gãy
hoặc cong vênh và được lắp ghép chắc chắn.
2.2.4.2. Buồng lái:
a) Trang thiết bị trong buồng lái phải phù
hợp với hồ sơ kỹ thuật;
b) Cửa và cơ cấu khóa phải đóng mở nhẹ
nhàng, không được tự mở;
c) Kính buồng lái phải là kính an toàn,
không rạn nứt và đảm bảo tầm nhìn cho tài xế;
d) Tấm chống chói, quạt làm mát tài xế và
hệ thống điều hòa không khí (nếu có) phải đúng quy cách, lắp đặt chắc chắn và
hoạt động bình thường;
đ) Đèn chiếu sáng lắp đầy đủ, đúng kiểu
loại và hoạt động bình thường;
e) Các loại đồng hồ, đèn chiếu sáng đồng
hồ trên bàn điều khiển và đèn cảnh báo phải hoạt động bình thường. Riêng đồng
hồ đo áp suất khí nén phải có tem kiểm định còn thời hạn sử dụng.
g) Gạt nước mưa phải đủ số lượng, hoạt
động bình thường;
h) Ghế tài xế lắp đặt chắc chắn, cơ cấu
điều chỉnh ghế (nếu có) phải có tác dụng.
2.2.5. Móc nối, đỡ đấm
2.2.5.1. Móc nối, đỡ
đấm đầu máy, toa xe động lực phải là loại móc nối tự động. Riêng đối với phương
tiện chuyên dùng được sử dụng loại khác phù hợp với quy định của nhà sản xuất
hoặc thiết kế. Móc nối, đỡ đấm phải có kết cấu, lắp đặt phù hợp với hồ sơ kỹ
thuật.
2.2.5.2. Các chi tiết
của bộ phận móc nối nếu có khuyết tật sau đây phải loại bỏ:
a) Cổ móc nối có vết nứt ngang hoặc nứt
chéo quá 30o so với đường trục dọc thân móc;
b) Tai móc nối bị nứt quá 1/3 chiều dày;
c) Mặt làm việc của lưỡi móc có vết nứt
ngang hoặc chiều dày lưỡi móc nhỏ hơn 62 mm;
d) Ắc lưỡi móc có vết nứt ngang hoặc nứt
chéo quá 30o so với đường trục dọc thân ắc.
2.2.5.3. Thân móc
nối, lưỡi móc, ắc lưỡi móc khi lắp ráp không được có vết nứt.
2.2.5.4. Lưỡi móc phải
bảo đảm yêu cầu sau:
a) Chiều dày lưỡi móc phải đảm bảo kích
thước:
- Trong khoảng từ 68 mm đến 72 mm đối với
đường sắt quốc gia;
- Trong khoảng từ 66 mm đến 72 mm đối với
đường sắt chuyên dùng.
b) Lưỡi móc phải đóng mở linh hoạt, không
được tự mở. Khoảng cách từ hàm móc đến mặt trong lưỡi móc khi đóng móc hoàn
toàn từ 110 mm đến 130 mm (khoảng cách a) và mở móc hoàn toàn từ 220 mm đến 250
mm (khoảng cách b). Điểm đo quy định tại Hình 1.

Hình 1
2.2.5.5. Khoảng cách từ đường trung tâm móc nối đến mặt ray phải phù hợp với
quy định sau:
a) Đối với đường sắt khổ đường 1000 mm phải đạt từ 790 mm đến 825
mm;
b) Đối với đường sắt khổ đường 1435 mm phải đạt từ 860 mm đến 890
mm.
2.2.5.6. Chênh lệch chiều cao của đường trung tâm 2 móc nối trong cùng một
phương tiện không quá 10 mm.
2.2.6. Hệ thống hãm
2.2.6.1. Độ xì hở của hệ thống hãm phải phù hợp với quy định sau:
a) Độ xì hở cho phép của hệ thống đường ống gió ép và thùng gió
chính khi áp dụng thùng gió chính đạt giá trị lớn nhất:
- Không quá 0,2 bar trong 01 phút đối với đường sắt quốc gia;
- Không quá 0,3 bar trong 01 phút đối với đường sắt chuyên dùng.
b) Độ xì hở cho phép của ống gió cấp cho đoàn xe không quá 0,1 bar
trong 02 phút khi ống gió đoàn xe đạt 5 bar;
c) Độ xì hở cho phép của nồi hãm đầu máy khi áp suất nồi hãm đạt giá
trị lớn nhất:
- Không quá 0,2 bar trong 05 phút đối với đường sắt quốc gia;
- Không quá 0,3 bar trong 05 phút đối với đường sắt chuyên dùng.
2.2.6.2. Bơm gió:
a) Bơm gió phải làm việc ổn định ở mọi chế độ vòng quay và không có
tiếng gõ lạ;
b) Năng lực bơm gió và áp suất làm việc của van điều áp (van không
tải) phải phù hợp với quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế.
2.2.6.3. Thùng gió chịu áp lực
Thùng gió không được biến dạng, phải có biển hiệu hoặc ký hiệu trên
thân thùng đúng quy cách. Thời hạn kiểm tra định kỳ, phương pháp thử nghiệm và
kết quả thử nghiệm của thùng gió phải theo quy định của các tiêu chuẩn từ TCVN
6153: 1996 đến TCVN 6156: 1996 - Bình chịu áp lực.
2.2.6.4. Tay hãm lớn, tay
hãm con và van phân phối:
a) Tay hãm lớn, tay hãm con khi đặt tại vị trí vận chuyển thì áp
suất ống gió đoàn xe phải đạt 5 bar và áp suất nồi hãm là 0 bar (khi áp suất
thùng gió chính trong phạm vi làm việc của van điều áp);
b) Tay hãm lớn, tay hãm con không
được luồn gió ở vị trí cô lập;
c) Tay hãm lớn, tay hãm con hoạt
động bình thường tại các vị trí tác dụng;
d) Van phân phối hoạt động bình thường để hãm và nhả hãm đầu máy;
đ) Hệ thống hãm đầu máy phải có tác dụng bảo áp, duy trì áp suất ống
hãm đoàn xe ở vị trí vận chuyển, vị trí hãm và vị trí nhả hãm giai đoạn;
e) Tính năng nhả hãm riêng đầu máy (nếu có) phải hoạt động bình
thường.
2.2.6.5. Piston nồi hãm phải làm việc linh hoạt và có hành trình làm việc phù
hợp với quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế.
2.2.6.6. Cơ cấu điều chỉnh tự động khe hở guốc hãm (nếu có) phải hoạt động
bình thường.
2.2.6.7. Áp suất làm việc của van an toàn thùng gió chính phải đúng quy định
của nhà sản xuất hoặc thiết kế. Van an toàn phải được kẹp chì sau khi kiểm tra.
2.2.6.8. Hệ thống truyền lực hãm, guốc hãm:
a) Các chi tiết, bộ phận của hệ thống truyền lực hãm không nứt, không biến dạng.
Các xà hãm, suốt hãm có quang treo an toàn (nếu có) phải được lắp ráp đầy đủ và
đúng quy cách.
b) Guốc hãm phải có đủ chốt giữ, khi hãm guốc hãm phải tiếp xúc đều
trên mặt lăn bánh xe, khi nhả hãm guốc hãm cách mặt lăn bánh xe từ 5 mm đến 8
mm.
c) Chiều dày guốc hãm không được nhỏ hơn 20 mm đối với guốc hãm bằng
gang; đối với guốc hãm bằng vật liệu khác phải theo đúng quy định của nhà sản
xuất hoặc thiết kế.
2.2.6.9. Hệ thống hãm tay phải có tác dụng hãm, nhả hãm và hoạt động linh
hoạt.
2.2.6.10. Thiết bị ghép nguội, thiết bị ghép đôi, thiết bị hãm động năng gồm
hãm điện trở hoặc hãm thủy lực (nếu có) phải hoạt động bình thường.
2.2.6.11. Hệ thống hút ẩm, sấy khô gió ép (nếu có) phải hoạt động bình thường.
2.2.7. Hệ thống xả cát:
a) Thùng đựng cát không được rỉ thủng và phải có nắp đậy tránh nước
làm ướt cát;
b) Khoảng cách từ vòi xả cát tới mặt ray và tới mặt lăn bánh xe từ
30 mm đến 40 mm;
c) Hệ thống xả cát phải hoạt động bình thường. Khi có tác động điều
khiển thì cát xả xuống mặt ray phải đều và đúng chiều chạy.
2.2.8. Thiết bị an toàn
chạy tàu và phòng cháy, chữa cháy
2.2.8.1. Thiết bị chống lái máy ngủ gật, thiết bị ghi tốc độ (hộp đen) và
đồng hồ báo tốc độ phải đúng kiểu loại theo hồ sơ kỹ thuật, lắp đặt đúng quy cách
và hoạt động bình thường. Đối với đường sắt chuyên dùng, thiết bị ghi tốc độ
(nếu có) phải bảo đảm các yêu cầu trên.
2.2.8.2. Bình cứu hỏa phải đúng kiểu loại, đủ số lượng đã quy định trong hồ
sơ kỹ thuật và còn hạn sử dụng.
2.2.8.3. Hệ thống báo cháy (nếu có) phải hoạt động bình thường.
2.2.8.4. Thiết bị bôi trơn gờ bánh xe, thiết bị báo nhiệt độ (nếu có) của
vòng bi đầu trục, bạc đỡ và vòng bi của động cơ điện kéo phải hoạt động bình
thường.
2.2.9. Động cơ Diesel
2.2.9.1. Kiểu loại, số hiệu của động cơ phải đúng với hồ sơ kỹ thuật.
2.2.9.2. Độ đồng tâm của động cơ với máy phát điện chính (hoặc với bộ truyền
động thủy lực) phải phù hợp với quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế.
2.2.9.3. Động cơ khởi động dễ dàng và phải hoạt động ổn định không có tiếng
gõ lạ. Sai lệch vòng quay động cơ ở chế độ không tải tại vị trí tay ga thấp nhất
và vị trí tay ga cao nhất phải phù hợp với quy định của nhà sản xuất hoặc thiết
kế.
2.2.9.4. Hệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát, hệ thống cấp nhiên liệu phải
kín và hoạt động bình thường. Quạt gió của hệ thống làm mát phải làm việc bình
thường ở chế độ tự động và cưỡng bức.
2.2.9.5. Các thiết bị cảnh báo, bảo vệ động cơ phải hoạt động bình thường
theo quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế.
2.2.9.6. Độ phát thải khi xả động cơ phải phù hợp với quy định hiện hành.
2.2.10. Hệ thống truyền
động thủy lực:
a) Kiểu loại, số hiệu bộ truyền động thủy lực phải đúng với hồ sơ kỹ
thuật;
b) Phải hoạt động ổn định ở mọi chế độ vòng quay và không có tiếng
gõ lạ;
c) Bộ khống chế đảo chiều, bộ đảo chiều hoạt động bình thường;
d) Dầu thủy lực không được rò rỉ tại các mặt lắp ghép và các đường
ống. Nhiệt độ, áp suất dầu thủy lực phải phù hợp với quy định của nhà sản xuất
hoặc thiết kế;
đ) Bộ chuyển cấp tốc độ đầu máy phải hoạt động bình thường ở chế độ
tự động và cưỡng bức. Tốc độ đầu máy ở các thời điểm chuyển cấp tốc độ phải phù
hợp với quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế.
2.2.11. Hệ thống truyền
động điện:
a) Kiểu loại, số hiệu máy phát điện chính, động cơ điện kéo phải
đúng với hồ sơ kỹ thuật;
b) Bộ đảo chiều, công tắc tơ hoạt động bình thường;
c) Điện trở cách điện của mạch điện động lực không được nhỏ hơn 0,5
MΩ với điện áp đo 1000 V;
d) Bộ chuyển cấp tốc độ (nếu có) phải hoạt động bình thường; tốc độ
đầu máy ở các thời điểm chuyển cấp tốc độ phải phù hợp với quy định của nhà sản
xuất hoặc thiết kế.
2.2.12. Hệ thống điện điều
khiển
a) Kiểu loại các máy điện phải đúng với hồ sơ kỹ thuật và hoạt động
bình thường;
b) Điện trở cách điện của mạch điện điều khiển, mạch điện phụ, mạch
điện chiếu sáng không nhỏ hơn 0,4 MΩ với điện áp đo 500 V;
c) Điện áp ắc quy, điện áp của máy phát điện phụ phải đúng quy định
của nhà sản xuất hoặc thiết kế. Mạch điện xạc ắc quy phải hoạt động bình
thường;
d) Các mạch điện, thiết bị điện và hệ thống máy tính điều khiển (nếu
có) phải hoạt động bình thường.
2.2.13. Hệ thống đèn chiếu
sáng và đèn tín hiệu
a) Kiểu loại, trị số điện áp, công suất của đèn pha, đèn cốt và đèn
tín hiệu phải đúng quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế;
b) Các đèn không nứt vỡ, được lắp đặt đúng quy cách và hoạt động
bình thường.
c) Độ sáng đèn pha phải đạt yêu cầu sau:
- Không được nhỏ hơn 30.000 cd (candela) đối với phương tiện có tốc
độ cấu tạo Vmax ≤ 50 km/h;
- Không được nhỏ hơn 40.000 cd đối với phương tiện có tốc độ cấu tạo
Vmax > 50 km/h;
- Đối với đầu máy dồn, phương tiện của đường sắt chuyên dùng, độ
sáng đèn pha không được nhỏ hơn 22.000 cd.
2.2.14. Còi
a) Kiểu loại phải phù hợp với hồ sơ kỹ thuật;
b) Âm lượng của còi phải theo quy định của nhà sản xuất hoặc thiết
kế nhưng không nhỏ hơn 83 dB (A).
2.3. Toa xe
2.3.1. Giá chuyển hướng
2.3.1.1. Kiểu loại giá chuyển hướng phải phù hợp với hồ sơ kỹ thuật.
2.3.1.2. Chiều sâu mòn rỉ cục bộ tại từng vị trí trên khung giá chuyển hướng
không vượt quá giới hạn sau:
a) 6 mm đối với má giá, xà dọc cạnh và 5 mm đối với xà nhún của giá
chuyển hướng thép đúc.
b) 3 mm đối với má cạnh, các xà ngang, xà dọc và xà nhún của giá
chuyển hướng thép hàn.
2.3.1.3 Khung giá, hệ thống quang treo, biên treo, đế đỡ lò xo phải đủ liên
kết, đủ số lượng, đúng chủng loại, lắp đúng quy cách, không bị nứt.
2.3.1.4. Chênh lệch chiều cao của bàn trượt:
a) Bàn trượt con lăn và bàn trượt mặt bằng: không quá 6 mm giữa 2
bàn trượt dưới hoặc trên của cùng một giá chuyển hướng bao gồm cả đệm;
b) Bàn trượt chịu lực phải bảo đảm yêu cầu sau:
- Không quá 1 mm giữa hai bàn trượt trên của cùng một giá chuyển;
- Không quá 1,5 mm giữa hai chỏm cầu bàn trượt dưới lắp trong một
giá chuyển;
- Không quá 1 mm giữa hai chỏm cầu bàn trượt dưới lắp trong một giá
chuyển đối với giá chuyển hướng lò xo không khí có xà nhún;
c) Đối với bàn trượt có kết cấu khác thì phải theo quy định của nhà
sản xuất hoặc thiết kế.
2.3.1.5. Độ hở bàn trượt:
a) Độ hở bàn trượt trong một giá chuyển hướng của toa xe phải nằm trong
giới hạn cho phép của nhà sản xuất hoặc thiết kế đối với loại toa xe đó;
b) Đối với toa xe sử dụng loại bàn trượt có độ hở phải bảo đảm yêu
cầu hai bàn trượt trên đường chéo góc bệ xe không bị sát khít.
2.3.1.6. Độ hở của đầu bu lông bắt cối không nhỏ hơn:
a) 5 mm giữa đầu bu lông bắt cối dưới với đầu bu lông bắt cối trên;
b) 12 mm giữa đầu bu lông bắt cối chuyển dưới hoặc cối chuyển trên
với đế cối trên hoặc dưới.
2.3.1.7. Độ hở nhỏ nhất từ mặt dưới đế cối trên đến mặt trên thành cối dưới,
của loại cối mặt cong, là 3 mm.
2.3.1.8. Độ hở theo đường kính của cối trên với cối dưới và độ hở giữa ắc cối
chuyển hướng với lỗ cối chuyển hướng theo đúng quy định của nhà sản xuất đối
với từng loại giá chuyển hướng.
2.3.1.9. Độ nghiêng lệch của xà nhún không quá:
a) 4 mm theo chiều dọc xe; riêng đối với giá chuyển hướng lò xo
không khí phải theo đúng quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế;
b) 5 mm theo chiều dọc trục.
2.3.1.10. Độ hở giữa xà nhún với mang trượt xà nhún theo đúng quy định của nhà
sản xuất đối với từng loại giá chuyển hướng.
2.3.1.11. Độ hở giữa mặt trên giá chuyển hướng với bệ xe không nhỏ hơn trị số
quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế; một số trường hợp cụ thể quy định tại
Phụ lục 2.
2.3.1.12. Độ hở giữa đỉnh hộp trục đến mặt dưới khung giá và độ hở giữa mặt
trên xà nhún với mặt dưới khung giá phải phù hợp quy định của nhà sản xuất hoặc
thiết kế; một số trường hợp cụ thể quy định tại Phụ lục 3.
2.3.1.13. Độ hở giữa khung trượt với rãnh trượt hộp dầu, hộp trục của giá
chuyển hướng phải phù hợp quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế.
2.3.1.14. Độ hở giữa suốt hãm, cá hãm với thân trục và độ hở giữa tam giác
hãm, xà mang guốc hãm với gờ bánh xe không nhỏ hơn 30 mm được kiểm tra khi hệ
thống hãm gió ép ở trạng thái hãm thường.
2.3.1.15. Độ hở giữa mặt trong bánh xe và ống gió chính không nhỏ hơn 100 mm
đối với toa xe hàng, không nhỏ hơn 120 mm đối với toa xe khách, riêng đối với
toa xe khách lắp giá chuyển hướng lò xo không khí thì phải theo đúng quy định
của nhà sản xuất hoặc thiết kế.
2.3.1.16. Quang an toàn hoặc xích an toàn của xà hãm phải lắp đủ và hợp cách.
2.3.1.17. Van chênh áp, van điều chỉnh độ cao của giá chuyển hướng lắp lò xo
không khí phải đúng loại đã ghi trong hồ sơ kỹ thuật và hoạt động bình thường.
2.3.1.18. Loại giảm chấn phải phù hợp hồ sơ kỹ thuật: không bị nứt, cong vênh
và hoạt động bình thường. Đối với giảm chấn thủy lực không có hiện tượng chảy
dầu.
2.3.1.19. Lò xo phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Đúng kiểu loại;
- Lò xo thép không nứt gẫy, lò xo cao su không bị lão hóa hoặc nứt
vỡ;
- Chiều cao và độ chênh lệch chiều cao của lò xo phải phù hợp với
quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế.
2.3.2. Bộ trục bánh
2.3.2.1. Kiểu loại bộ trục bánh xe phù hợp với hồ sơ kỹ thuật; biên dạng
(profile) của mặt lăn bánh xe khi phục hồi về nguyên hình phải phù hợp với
thiết kế hoặc quy định tại Phụ lục 1.
Mối ghép giữa trục xe và moay ơ bánh xe, đai bánh xe và mâm bánh xe
phải chặt (gõ không có tiếng rè) và có dấu sơn kiểm tra lỏng.
2.3.2.2. Bộ trục bánh xe không được có các khuyết tật sau:
a) Vết nứt ngang hoặc chéo lớn hơn 30o so với đường tâm
dọc của thân trục ở trên thân trục;
b) Vết nứt dọc trên thân trục ở trong phạm vi từ mặt trong và mặt
ngoài ổ trục ra hai phía trong khoảng 20 mm. Vết nứt dọc, ngậm than chiều dài
quá 20 mm trên thân trục ở ngoài phạm vi trên;
c) Vết mòn sâu quá 2,5 mm ở thân trục;
d) Đai bánh xe, bánh xe, hoặc ổ trục bị hỏng.
2.3.2.3. Chiều dày đai bánh xe không được nhỏ hơn:
a) Đối với toa xe vận hành trên đường sắt quốc gia:
- 35 mm đối với toa xe khách khổ đường 1000 mm;
- 30 mm đối với toa xe hàng khổ đường 1000 mm;
- 35 mm đối với toa xe khổ đường 1435 mm.
b) Đối với toa xe vận hành trên đường sắt chuyên dùng không được nhỏ
hơn 28 mm.
2.3.2.4. Chiều dày vành bánh xe không nhỏ hơn giới hạn sau:
a) Đối với toa xe vận hành trên đường sắt quốc gia:
- 30 mm đối với toa xe khách khổ đường 1000 mm;
- 27 mm đối với toa xe hàng khổ đường 1000 mm;
- 30 mm đối với toa xe khổ đường 1435 mm.
b) Đối với toa xe vận hành trên đường sắt chuyên dùng:
- 27 mm đối với toa xe khổ đường 1000 mm;
- 30 mm đối với toa xe khổ đường 1435 mm.
2.3.2.5. Chiều dày lợi bánh xe phải phù hợp quy định sau:
a) Đối với toa xe vận hành trên đường sắt quốc gia:
- Từ 24 mm đến 30 mm đối với toa xe khổ đường 1000 mm;
- Từ 26 mm đến 34 mm đối với toa xe khổ đường 1435 mm;
b) Đối với toa xe vận hành trên đường sắt chuyên dùng:
- Từ 20 mm đến 30 mm đối với toa xe khổ đường 1000 mm;
- Từ 24 mm đến 34 mm đối với toa xe khổ đường 1435 mm.
2.3.2.6 Chiều cao lợi bánh xe, đo từ mặt lăn tới đỉnh gờ bánh xe, không nằm
ngoài phạm vi sau:
a) Đối với toa xe vận hành trên đường sắt quốc gia:
- Từ 27 mm đến 29 mm đối với toa xe khổ đường 1000 mm;
- Từ 26 mm đến 28 mm đối với toa xe khổ đường 1435 mm;
b) Đối với toa xe vận hành trên đường sắt chuyên dùng:
- Từ 27 mm đến 32 mm đối với toa xe khổ đường 1000 mm;
- Từ 26 mm đến 30 mm đối với toa xe khổ đường 1435 mm;
2.3.2.7. Khoảng cách phía trong giữa hai đai bánh hoặc vành bánh của đôi bánh
xe phải phù hợp với quy định sau:
a) (924 ± 3) mm đối với khổ đường 1000 mm;
b) (1353 ± 3) mm đối với khổ đường 1435 mm;
c) Độ chênh lệch khoảng cách phía trong giữa trong hai đai bánh xe
hoặc vành bánh xe của đôi bánh xe khi đo tại 3 điểm cách đều 120o
không quá 2 mm.
2.3.2.8. Chênh lệch đường kính bánh xe giữa hai bánh xe trong cùng một bộ trục
bánh xe không vượt quá 1 mm đối với bánh xe tiện lại và 3 mm đối với bánh xe
không tiện lại.
2.3.2.9. Chênh lệch đường kính bánh xe giữa các bộ trục bánh trong cùng một
giá chuyển hướng không vượt quá giới hạn sau:
a) Toa xe khổ đường 1000 mm:
- 5 mm đối với giá chuyển hướng lò
xo không khí;
- 12 mm đối với giá chuyển hướng
cánh cung, thép đúc;
- 30 mm đối với giá chuyển hướng tôn
tán (toa xe hàng);
- 25 mm đối với giá chuyển toa xe
khách và các loại khác.
b) Toa xe khổ đường 1435 mm: 20 mm.
2.3.2.10. Chênh
lệch đường kính bánh xe giữa các bộ trục bánh trong cùng một toa xe không vượt
quá giới hạn sau:
a) Toa xe khổ đường 1000 mm:
- 40 mm đối với toa xe khách có giá
chuyển hướng và 10 mm riêng đối với toa xe lắp giá chuyển hướng lò xo không
khí;
- 50 mm đối với toa xe hàng có giá
chuyển hướng;
- 30 mm đối với toa xe 2 trục.
b) Toa xe khổ đường 1435 mm:
- 40 mm đối với toa xe có giá chuyển
hướng;
- 30 mm đối với toa xe 2 trục.
2.3.2.11. Vòng
bi cổ trục:
- Không nứt vỡ, tróc rổ, biến màu
tím;
- Độ rơ của vòng bi không vượt quá
trị số quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế.
2.3.3. Bệ xe
2.3.3.1. Độ
mòn rỉ của các xà bệ toa xe:
- Đối với toa xe vận hành trên đường
sắt quốc gia không quá 30% chiều dày nguyên hình (chiều dày thiết kế).
- Đối với toa xe vận hành trên đường
sắt chuyên dùng không quá 40% chiều dày nguyên hình (chiều dày thiết kế).
2.3.3.2. Độ
mòn rỉ của các mã xà bệ toa xe theo chiều dày nguyên hình không quá:
a) 30% đối với mã dưới xà gối, mã
dưới xà dọc giữa;
b) 40% đối với mã trên xà gối, mã
trên xà dọc giữa và các loại mã khác.
2.3.3.3. Độ
cong của các xà bệ toa xe
a) Độ cong của xà dọc giữa, xà dọc
cạnh của toa xe 2 trục không quá 10 mm.
b) Độ cong xà dọc giữa và xà dọc
cạnh của toa xe 4 trục cong đều trên cả xà không quá 20 mm.
c) Độ cong xà ngang, xà dầu, xà gối
và xà kéo bị cong đều trên cả xà không quá 10 mm.
2.3.3.4. Sai
lệch giữa đường trung tâm dọc của xà dọc giữa với đường trung tâm dọc của xà
kéo không quá 5 mm.
2.3.3.5. Mối
nối các xà bệ xe
2.2.3.5.1. Số
mối nối:
Đối với xà dọc giữa và xà dọc cạnh
của bệ xe không được quá 2 mối nối trên một xà (trường hợp có quá hai mối nối
thì phải theo đúng thiết kế ban đầu quy định); đối với xà dọc phụ và xà ngang
phụ của bệ xe không được quá 3 mối nối trên một xà.
2.2.3.5.2. Vị
trí mối nối của các xà quy định như sau:
a) Xà dọc giữa:
- Cách tâm xà gối ít nhất 600 mm.
- Cách tâm ngang bệ xe ít nhất 1200
mm.
b) Xà dọc cạnh:
- Cách tâm xà gối ít nhất 400 mm.
- Cách tâm ngang bệ xe ít nhất 800
mm.
2.3.3.6. Chênh
lệch độ cao từ mặt trên xà đầu bệ xe đến mặt ray, đo khi toa xe ở trên đường
thẳng và phẳng, không quá:
a) 12 mm giữa góc trái, góc phải của
xà đầu;
b) 15 mm giữa xà đầu trước, xà đầu
sau.
2.3.3.7. Độ
nghiêng lệch của sàn toa xe hàng loại mặt bằng không quá 10 mm.
2.3.3.8. Mối
hàn các xà bệ xe khi sửa chữa hoặc thay mới phải đủ chiều cao theo quy định nhà
sản xuất và không được ngậm xỉ, cháy mép.
2.3.4. Móc nối, đỡ đấm
2.3.4.1. Kiểu
loại móc nối, đỡ đấm phải phù hợp với hồ sơ kỹ thuật.
2.3.4.2. Các
chi tiết, bộ phận của móc nối tự động nếu có các khuyết tật sau đây phải loại
bỏ:
a) Cổ móc nối có vết nứt ngang hoặc
nứt chéo quá 30o so với đường trục dọc thân móc;
b) Tai móc bị nứt quá 1/3 chiều dày;
c) Mặt làm việc của lưỡi móc có vết
nứt ngang hoặc chiều dày lưỡi móc nhỏ hơn 62 mm;
d) Ắc lưỡi móc bị nứt ngang hoặc nứt
chéo quá 30o so với đường trục dọc thân ắc.
2.3.4.3. Thân
móc nối, lưỡi móc, ắc lưỡi móc, khung đuôi móc nối khi lắp ráp không bị nứt.
2.3.4.4. Lưỡi
móc phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Chiều dày lưỡi móc đối với toa xe
vận hành trên đường sắt quốc gia trong khoảng từ 68 mm đến 72mm; đối với toa xe
vận hành trên đường sắt chuyên dùng chiều dày lưỡi móc trong khoảng từ 66 mm
đến 72 mm.
b) Tác dụng đóng mở linh hoạt, không
được tự mở.
2.3.4.5. Độ
hở giữa mặt trên cổ móc nối với mặt dưới bệ xung kích trong khoảng từ 15 mm đến
30 mm.
2.3.4.6. Tổng
độ hở giữa hai bên cổ móc nối với lỗ bệ xung kích theo chiều ngang không nhỏ
hơn:
a) Toa xe khổ đường 1000 mm:
- 80 mm đối với loại đầu đấm có liên
kết giữa thân móc nối với khung đuôi móc bằng đinh tán;
- 100 mm đối với các loại đầu đấm
khác.
b) Toa xe khổ đường 1435 mm:
- 50 mm đối với toa xe có giá chuyển
hướng;
- 40 mm đối với toa xe 2 trục.
2.3.4.7. Độ
hở giữa mặt trong vai móc nối đến mặt ngoài bệ xung kích phải phù hợp với quy
định của nhà sản xuất hoặc thiết kế.
2.3.4.8. Khoảng
cách từ hàm móc đến mặt trong lưỡi móc (điểm đo quy định tại Hình 1) khi đóng
móc hoàn toàn từ 110 mm đến 130 mm và khi mở móc hoàn toàn từ 220 mm đến 235
mm.
2.3.4.9. Khoảng
cách từ đường trung tâm móc nối đến mặt ray, khi toa xe ở trạng thái không tải,
phải phù hợp với quy định sau:
a) Đối với toa xe vận hành trên
đường sắt quốc gia:
-
mm
với toa xe khổ đường 1000 mm;
- 880 ±10 mm với toa xe
khổ đường 1435 mm;
-
mm
với toa xe lắp đầu đấm 3 vị trí.
b) Đối với toa xe vận hành trên
đường sắt chuyên dùng:
- Từ 795 mm đến 825 mm với toa xe
khổ đường 1000 mm;
- Từ 860 mm đến 890 mm với toa xe
khổ đường 1435 mm.
2.3.4.10. Chênh
lệch chiều cao của đường trung tâm 2 móc nối trong cùng một toa xe không quá 10
mm.
2.3.5. Hệ thống hãm
2.3.5.1. Trang
trí hệ thống hãm phải phù hợp hồ sơ kỹ thuật
2.3.5.2. Thùng
gió
Thùng gió không được biến dạng, phải
có biển hiệu hoặc ký hiệu trên thân thùng đúng quy cách. Thời hạn kiểm tra định
kỳ, phương pháp thử nghiệm và kết quả thử nghiệm thiết bị chịu áp lực phải theo
đúng các tiêu chuẩn từ TCVN 6153: 1996 đến TCVN 6156: 1996: Bình chịu áp lực.
2.3.5.3. Van
hãm, cơ cấu điều chỉnh tự động khe hở guốc hãm (SAB) phải có kiểu loại phù hợp
với hồ sơ kỹ thuật và được kiểm tra trên thiết bị chuyên dùng phải hoạt động
bình thường.
2.3.5.4. Cơ
cấu điều chỉnh rỗng, tải (nếu có) phải có kiểu loại phù hợp với hồ sơ kỹ thuật
và hoạt động bình thường.
2.3.5.5. Hoạt
động của hệ thống hãm gió ép phải được kiểm tra trên thiết bị chuyên dùng đã
được kiểm định (máy thử hãm đơn xa) và phải đạt được các yêu cầu sau:
a) Độ xì hở của hệ thống hãm gió ép
khi áp suất của hệ thống hãm là 5 bar không được giảm quá 0,1 bar trong 01
phút; đối với toa xe vận hành trên đường sắt chuyên dùng yêu cầu độ xì hở không
được giảm quá 0,2 bar trong 01 phút.
b) Piston nồi hãm phải dịch chuyển
ra khi giảm áp suất ống gió chính 0,8 bar, piston nồi hãm phải dịch chuyển vào
khi nạp lại gió cho hệ thống hãm đủ 5 bar.
c) Khi hãm thường, hệ thống hãm phải
có tác dụng hãm thường, không được phát sinh hãm khẩn hoặc nhả hãm và phải duy
trì trạng thái này ít nhất trong thời gian 10 phút.
d) Khi hãm khẩn, hệ thống hãm phải
có tác dụng hãm khẩn và có tác dụng nhả hãm khi nạp lại gió cho hệ thống hãm đủ
5 bar.
đ) Khi hãm giai đoạn và nhả hãm giai
đoạn, hệ thống hãm phải có tác dụng hãm giai đoạn và nhả hãm giai đoạn (đối với
toa xe lắp van hãm có tính năng này).
e) Hành trình piston nồi hãm phải
theo quy định của nhà sản xuất đối với từng loại toa xe.
g) Guốc hãm phải có đủ chốt giữ; khi
hãm guốc hãm phải tiếp xúc đều trên mặt lăn bánh xe; khi nhả hãm guốc hãm cách
mặt lăn bánh xe từ 5 mm đến 10 mm, chiều dày guốc hãm bằng gang không nhỏ hơn
20 mm, chiều dày guốc hãm và má hãm (hãm đĩa) bằng vật liệu khác phải theo đúng
quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế.
2.3.5.6. Hệ
thống hãm tay phải có tác dụng hãm, nhả hãm và hoạt động bình thường.
2.3.5.7. Van
khẩn cấp và đồng hồ áp suất: phải hoạt động bình thường, lắp đúng vị trí, có
kẹp chì niêm phong và còn hạn sử dụng.
2.3.6. Hệ thống điện
2.3.6.1. Các
thiết bị điện lắp ráp trên toa xe phải phù hợp với hồ sơ kỹ thuật.
2.3.6.2. Độ
cách điện không nhỏ hơn quy định tại Phụ lục 4.
2.3.6.3. Thiết
bị bảo vệ an toàn phải được kiểm định và hoạt động bình thường.
2.3.6.4. Đối
với toa xe khách lắp hệ thống điều hòa không khí:
a) Kiểu loại máy điều hòa không khí
phù hợp hồ sơ kỹ thuật;
b) Máy điều hòa không khí làm việc
bình thường. Không khí trong phòng khách phải đạt yêu cầu sau:
- Nhiệt độ trung bình từ 24oC
đến 28oC;
- Lượng không khí tươi cung cấp cho
mỗi hành khách không nhỏ hơn 18 m3/h;
- Độ ẩm tương đối không lớn hơn 70%.
2.3.6.5. Tổ
hợp máy phát điện:
a) Kiểu loại, lắp đặt máy phát điện
phải phù hợp với hồ sơ kỹ thuật;
b) Máy phát điện phải hoạt động bình
thường.
2.3.7. Thân xe
2.3.7.1. Độ
mòn rỉ cho phép theo chiều dày của thép thân thùng toa xe hàng xi téc không
quá:
a) Toa xe hàng chở nhiên liệu:
- 20% đối với tấm đầu thùng;
- 30% đối với tấm thân thùng.
b) Toa xe hàng chở các loại hàng
khác:
- 30% đối với tấm đầu thùng;
- 40% đối với tấm thân thùng.
2.3.7.2. Khi
thử kín nước đối với toa xe hàng xi téc dùng chở các loại hàng không sinh khí
yêu cầu không được thấm ướt.
2.3.7.3. Khi
thử ép nước với áp suất 1,5 bar đối với toa xe hàng xi téc dùng chở các loại
hàng có sinh khí (các loại nhiên liệu, cồn, axit, khí ga) yêu cầu không được
thấm ướt, không biến dạng.
2.3.7.4. Thân
toa xe có mui nghiêng lệch theo chiều ngang xe không quá 30 mm (đo khi toa xe ở
trên đường thẳng và phẳng).
2.3.7.5. Khoảng
cách giữa điểm thấp nhất của thùng nước, thùng ắc quy hoặc thiết bị khác (nếu
có) đến mặt ray không nhỏ hơn 150 mm.
2.3.7.6. Khoảng
cách giữa điểm thấp nhất của máy phát điện với mặt ray không được nhỏ hơn:
a) 110 mm đối với loại treo trên đầu
giá chuyển hướng;
b) 50 mm đối với loại treo ở giữa
giá chuyển hướng;
c) Đối với loại treo trên bệ xe phải
theo đúng quy định của nhà sản xuất.
2.3.7.7. Chân
cầu, cầu giao thông, lan can, khung che gió đầu toa xe, tay vịn cửa lên xuống
phải lắp ráp đủ, đúng quy cách và chắc chắn.
2.3.7.8. Bộ
phận thông gió mui xe, quạt thông gió trong xe hoạt động bình thường.
2.3.7.9. Cửa,
khóa cửa lắp đặt chắc chắn, hoạt động linh hoạt và không tự mở.
2.3.7.10. Kính
cửa sổ, kính cửa lên xuống và kính cửa trong toa xe không được nứt vỡ. Kính cửa
sổ của toa xe có hệ thống điều hòa không khí và kính thay mới của các loại xe
khác phải là kính an toàn.
2.3.7.11. Toa
xe có mui không bị dột, hắt và ngấm nước.
2.3.8. Các thiết bị trên toa xe khách
2.3.8.1. Kiểu
loại, số lượng đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu và các thiết bị phục vụ phải phù
hợp với hồ sơ kỹ thuật, lắp đặt chắc chắn và hoạt động bình thường.
2.3.8.2. Ghế,
giường, giá hành lý lắp ráp chắc chắn, đúng quy cách; cơ cấu nâng hạ của ghế,
giường hoạt động bình thường.
2.3.8.3. Hệ
thống cấp, thoát nước và thiết bị sử dụng nước phải phù hợp với hồ sơ kỹ thuật
và hoạt động bình thường.
2.3.8.4. Trong
buồng vệ sinh phải có tay nắm để đảm bảo an toàn cho hành khách khi sử dụng
thiết bị vệ sinh. Buồng vệ sinh phải thoát khí ra ngoài xe.
2.3.8.5. Toa
xe phải có thùng thu gom rác thải bảo đảm vệ sinh công cộng.
2.3.8.6. Thiết
bị chữa cháy đủ số lượng, lắp đúng vị trí theo thiết kế và còn thời hạn sử
dụng.
2.3.8.7. Thiết
bị thoát hiểm đủ số lượng, lắp đúng vị trí theo thiết kế.
2.3.8.8. Thiết
bị phục vụ người khuyết tật (nếu có) phải đúng kiểu loại, đủ số lượng quy định
trong hồ sơ kỹ thuật và hoạt động bình thường.
2.3.8.9. Thiết
bị làm việc của trưởng tàu:
a) Van khẩn cấp, đồng hồ áp suất
phải hoạt động bình thường, có kẹp chì niêm phong và còn hạn sử dụng.
b) Thiết bị đo tốc độ, thiết bị liên
lạc giữa trưởng tàu với lái tàu (nếu có) phải hoạt động bình thường.
2.3.8.10. Trên
toa xe khách có chỗ để tủ thuốc sơ cứu, dụng cụ chèn tàu, vật liệu để sửa chữa
đơn giản; có chỗ bố trí bảng niêm yết hoặc phương tiện thông tin khác để thông
báo cho hành khách.
3. Quy định về quản lý
3.1. Phương
tiện khi kiểm tra định kỳ phải thỏa mãn các yêu cầu của quy chuẩn này và các
tài liệu kỹ thuật tương ứng do Bộ Giao thông vận tải ban hành. Tổng thành hoặc
chi tiết và vật liệu sử dụng trong công tác bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện
phải tuân theo quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế.
3.2. Quy
trình kiểm tra, cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường cho phương tiện phải tuân theo quy định tại Thông tư số 02/2009/TT-BGTVT
ngày 03 tháng 4 năm 2009 và Thông tư số 36/2011/TT-BGTVT ngày 06 tháng 5 năm
2011 của Bộ Giao thông vận tải.
3.3. Phương
tiện trước khi đưa vào vận hành phải có Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp.
4. Tổ chức thực hiện
4.1. Cục
Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm thực hiện kiểm tra định kỳ phương tiện theo
các quy định của Quy chuẩn này.
4.2. Các tổ
chức, cá nhân là chủ phương tiện hoặc chủ khai thác phương tiện căn cứ vào các
quy định của Quy chuẩn này để tổ chức kiểm soát chất lượng phương tiện trong
quá trình vận hành.
4.3. Trường
hợp các quy định của Quy chuẩn này cũng như tài liệu tham chiếu có sự thay đổi,
bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định của văn bản mới.
PHỤ LỤC 1
BIÊN DẠNG MẶT LĂN BÁNH XE
Hình 1. Biên dạng mặt lăn lõm khổ đường 1000 mm

Hình 2. Biên dạng mặt lăn côn
khổ đường 1.435 mm

Hình 3. Biên dạng mặt lăn côn
khổ đường 1.000 mm

PHỤ LỤC 2
ĐỘ HỞ AN TOÀN GIỮA GIÁ CHUYỂN
HƯỚNG VỚI BỆ XE
TT
|
Độ hở an toàn giữa giá chuyển hướng với bệ xe
|
Yêu cầu (mm)
|
1
|
Độ hở nhỏ nhất giữa xà đầu giá chuyển hướng với xà bệ xe theo
phương thẳng đứng (kiểm tra sau khi hạ xe):
|
|
a) Xe có xà nhún:
- Xe lắp giá chuyển hướng
Kawasaki;
- Xe lắp các loại giá chuyển hướng
khác.
b) Xe không có xà nhún.
|
≥ 70
≥ 45
≥ 30
|
|
2
|
Độ hở nhỏ nhất giữa mặt trên xà cạnh, má giá giá chuyển hướng hoặc
giữa các chi tiết của xà cánh cung giá chuyển hướng với bệ xe theo phương
thẳng đứng (kiểm tra sau khi hạ xe):
|
|
a) Xe C;
b) Xe MVT;
c) Xe lắp giá chuyển hướng
Kawasaki;
d) Xe lắp các loại giá chuyển
hướng khác.
(nếu thiết kế ban đầu cho phép ≤
70 mm thì phải bảo đảm đúng thiết kế)
|
≥ 30
≥ 20
≥ 115
≥ 70
|
|
3
|
Độ hở nhỏ nhất giữa các bộ phận của thùng xe với giá chuyển hướng
đo theo phương nằm ngang (phạm vi từ xà đầu giá chuyển trở vào 600 mm theo
chiều dọc xe)
|
≥ 70
|
PHỤ LỤC 3
ĐỘ HỞ GIỮA MẶT TRÊN CỦA XÀ
NHÚN VÀ HỘP TRỤC VỚI MẶT DƯỚI KHUNG GIÁ CỦA GIÁ CHUYỂN HƯỚNG
TT
|
Độ hở giữa mặt trên xà nhún và đỉnh hộp trục với mặt dưới khung
giá chuyển hướng
|
Yêu cầu (mm)
|
1.
|
Độ hở giữa mặt trên xà
nhún với mặt dưới khung giá (đo sau khi hạ xe):
a) Xe khách Đường Sơn
b) Xe khách Rumani
c) Xe hàng lắp giá chuyển hướng cánh cung
d) Giá chuyển hướng Ấn Độ của toa xe khách và giá chuyển hướng có
kết cấu tương tự do Việt
|
≥ 6
≥ 40
≥ 10
|
- Tự trọng toa xe từ 28 tấn đến 30 tấn
- Tự trọng toa xe trên 30 tấn đến 32 tấn
- Tự trọng toa xe trên 32 tấn đến 34 tấn
- Tự trọng toa xe trên 34 tấn đến 36 tấn
- Tự trọng toa xe trên 36 tấn đến 38 tấn
- Tự trọng toa xe trên 38 tấn đến 40 tấn
- Tự trọng toa xe trên 40 tấn đến 42 tấn
|
28÷41
31÷44
35÷48
38÷51
41÷54
44÷57
47÷60
|
|
2.
|
Độ hở giữa đỉnh hộp trục
với mặt dưới khung giá (đo sau khi hạ xe):
a) Giá chuyển hướng Ấn Độ của toa xe khách và giá chuyển hướng có
kết cấu tương tự do Việt
|
|
- Tự trọng toa xe từ 28 tấn đến 30 tấn
- Tự trọng toa xe trên 30 tấn đến 32 tấn
- Tự trọng toa xe trên 32 tấn đến 34 tấn
- Tự trọng toa xe trên 34 tấn đến 36 tấn
- Tự trọng toa xe trên 36 tấn đến 38 tấn
- Tự trọng toa xe trên 38 tấn đến 42 tấn
b) Giá chuyển
c) Giá chuyển hướng xe khách Đường Sơn
d) Giá chuyển hướng lò xo không khí không xà nhún
đ) Giá chuyển hướng lò xo không khí có xà nhún
e) Các loại xe khác không nhỏ hơn
|
27÷35
24÷32
21÷29
18÷26
15÷23
12÷20
75÷90
38÷45
44÷54
34÷54
25
|
PHỤ LỤC 4
ĐỘ CÁCH ĐIỆN
TT
|
Độ cách điện
|
Yêu cầu
|
1
|
Đối với hệ thống đường
điện DC-24 V:
- Giữa dây dương và dây âm với nhau
- Giữa dây dương và dây âm với vỏ xe
- Giữa dây dương và dây âm của hệ thống phát thanh
- Giữa dây dương và dây âm của hệ thống phát thanh với vỏ xe
- Giữa dây dương và dây âm của hệ thống chuông điện với vỏ xe
|
≥ 0,3MΩ/1000V
≥ 0,2MΩ/1000V
≥ 0,2MΩ/1000V
≥ 0,2MΩ/1000V
≥ 0,1MΩ/1000V
|
2
|
Đối với hệ thống đường
điện AC-220/380V-50Hz:
- Giữa các pha A, B, C với nhau
- Giữa từng pha A, B, C với pha trung tính
- Giữa từng pha A, B, C với vỏ xe
- Giữa pha trung tính với vỏ xe
|
≥ 5MΩ/1000V
≥ 4MΩ/1000V
≥ 4MΩ/1000V
0
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét