Chương II. SỬA CHỮA GIÁ CHUYỂN HƯỚNG
Mục 1. Giải thể giá chuyển hướng
Điều 29: Giá chuyển hướng toa xe (GCH) phải được
tháo rời toàn bộ các bộ phận, chi tiết; làm sạch, xác định các hư hỏng, mức độ
hao mòn để sửa chưã. trừ các bộ phận kể sau nếu không bị hư hỏng thì
không phải tháo rời, cụ thể là:
- Các chi tiết của GCH liên kết
với nhau bằng hàn hoặc tán đinh.
- Tay treo lò xo nhíp đơn của
GCH tôn ghép.
- Tai đeo biên treo xà liên
kết, tai đeo biên treo xà mang guốc hãm.
- Cối chuyển hướng.
- Khung trượt xà nhún, khung
trượt hộp trục.
Điều 30: Giải thể GCH lò xo không khí.
- Xả hết khí nén trong các đường ống khí, tháo các ống mềm
cao su bọc kim loại, tháo xích hãm tay và ngắt các đường điện. Tháo tấm chống
lỏng, bu lông, mặt bích (hoặc ca vét đối với giá chuyển hướng lò xo không khí
có xà nhún) ở phần dưới ắc cối... các liên kết giữa GCH với thùng xe; Phải đảm
bảo khí nén trong lò xo không khí đã được xả hết trước khi ky xe.
- Tháo bộ giảm chấn chiều ngang, cụm cao su kéo, van điều
chỉnh độ cao, thanh điều chỉnh… trước khi tháo hộp cối hoặc xà nhún ra khỏi giá
chuyển hướng.
- Khi tháo cụm lò xo không khí phải nâng cả túi cao su và nắp
trên lên cùng, không để túi cao su và nắp trên rời nhau.
Điều 31: Trong sửa chữa khuyến khích việc thay lắp các bộ
phận chi tiết của GCH theo phương pháp
tổng thành và phải tuân theo các quy định sau:
1/ Trong một toa
xe phải lắp cùng một kiểu loại giá chuyển hướng (hình dáng, kích thước hình
học, cấu tạo và tính năng kỹ thuật như nhau).
2/ Trong một giá chuyển hướng phải lắp cùng một kiểu
loại trục, một kiểu loại hộp trục (hình dáng, kích thước hình học, cấu tạo và
thành phần hoá học, cơ lý tính vật liệu như nhau).
3/ Trên cùng một trục phải lắp bánh xe cùng kiểu
loại: Bánh xe đúc liền, cán liền, lồng đai không được lắp lẫn với nhau.
Mục 2. Điều kiện để kiểm tra sửa chữa đôi bánh
xe.
Điều 32: Đơn vị sửa chữa đôi bánh xe phải có điều
kiện cơ sở vật chất kỹ thuật đảm bảo các yêu cầu sau:
1/ Phải có nhà xưởng để sửa
chữa đôi bánh xe; có đủ thiết bị đo kiểm, dụng cụ chuyên dùng chất lượng tốt để
kiểm tra sửa chữa, tháo lắp thay thế các bộ phận của đôi bánh xe (ép tháo ổ bi,
bánh xe...).
- Trong quá trình sửa chữa
phải có biện pháp che chắn không để bụi bẩn hoặc phoi tiện rơi vào làm hư hỏng
cổ trục và ổ bi.
-
Khi lắp ráp phải ở gian riêng không có gió lùa, nước mưa, bụi bẩn làm ảnh hưởng
đến chất lượng sửa chữa đôi bánh xe.
2/ Thiết bị làm sạch đôi
bánh xe: cạo rỉ, luộc rửa hoặc xử lý bằng hoá chất.
3/
Thiết bị kiểm tra nứt bằng siêu âm hoặc điện từ đảm bảo phát hiện được vị trí,
kích thước các vết nứt, khuyết tật trên trục xe, bánh xe theo hạn độ quy định.
4/ Khi tiến hành sửa chữa
đôi bánh xe, phải tháo rời hộp trục ra khỏi cổ trục, làm sạch, xác định độ hao
mòn, hư hỏng của từng chi tiết để sửa chữa hoặc thay thế.
Điều 33. Cách
gọi tên các chi tiết, bộ phận của đôi bánh xe trong mọi văn bản, bản vẽ kỹ
thuật, ghi chép trong lý lịch phải thống nhất theo quy định sau:
- Đôi bánh xe: bao gồm trục xe
và bánh xe lắp ghép chặt với nhau.
- Trục xe gồm: thân trục, bệ
lắp bánh, vai trục, cổ trục, gờ cổ trục.
- Bánh xe gồm: mâm bánh, vành
bánh (loại cán liền, đúc liền), đai bánh (loại lồng đai), lợi bánh xe, mặt lăn
bánh xe.
- Mối ghép giữa trục xe và bánh
xe gọi là ổ trục (bệ lắp bánh với lỗ moay-ơ).
Mục 3. Kiểm tra sửa chữa đôi bánh xe.
Điều 34. Đôi bánh
xe có một trong những hư hỏng sau thì cấm sử dụng:
1/ Thân trục có vết nứt ngang hoặc chéo ³30° so với
đường tâm dọc của trục xe.
2/ Phạm vi cách mặt trong và
mặt ngoài ổ trục khoảng £20mm có vết nứt dọc.
3/ Đai bánh, vành bánh có vết
nứt ngang.
4/ Lỏng ổ trục, lỏng đai bánh,
lỏng vòng hãm đai bánh xe.
5/ Các bộ phận của trục xe,
bánh xe có vết mòn khuyết quá hạn độ cho phép.
Điều 35: Kiểm
tra nứt.
35.1. Đôi bánh xe sau khi làm sạch, kiểm
tra đảm bảo không có vết nứt, khuyết tật phải đóng dấu có tên đơn vị kiểm tra
(viết tắt) và ngày tháng năm kiểm tra lên mặt ngoài đầu trục xe. Trường hợp
trục xe hộp trục ổ bi, nếu hết chỗ đóng dấu ở mặt ngoài đầu trục thì đóng dấu
lên mặt ngoài vành bánh xe.
35.2. Những đôi bánh xe đã qua kiểm tra
hợp cách đảm bảo chất lượng, được bảo quản cẩn thận nếu trong thời gian £6tháng đưa ra sử dụng không phải kiểm tra
nứt lại; nếu quá 6tháng đưa ra sử dụng phải kiểm tra lại.
35.3. Đối với trục xe, phải kiểm tra nứt
bằng phương pháp siêu âm.
Điều 36: Sửa chữa trục xe.
36.1. Thân trục:
1/ Phạm vi
cách mép ổ trục một đoạn ³20mm có vết nứt dọc sửa chữa như sau:
- Khi vết nứt có chiều sâu £2,5mm phải đục hết vết nứt thành rãnh hình
chữ V, chiều rộng 3¸4mm, chiều sâu £2,5mm, hai đầu rãnh đục vát lên bề mặt,
chiều dài đoạn vát bằng 5 lần chiều sâu rãnh đục. Tổng kích thước chiều dài các
rãnh đục phải £800mm (không tính chiều dài các
đoạn vết nứt có độ sâu <1mm ).
- Khi vết nứt có chiều sâu
>2,5mm phải tiện hết vết nứt, nếu đường kính thân trục còn đủ hạn độ và kiểm
tra không nứt được tiếp tục dùng.
2/ Phạm vi cách mép ổ trục một
đoạn ³20mm có vết đánh mỏ hàn, vết
xây sát, vết khứa chiều sâu £2,5mm thì sửa chữa như trên
(mục 1/ 36.1).
3/ Thân trục có vết rạn chân
chim phải tiện hết vết rạn, đường kính thân trục còn lại đủ hạn độ được tiếp
tục dùng.
36.2. Bệ lắp vòng chắn bụi, vành khuyên,
bệ lắp bánh bị xây sát, lõm do va đập:
1/ Khi chiều sâu £0,5mm phải gia công hết vết lõm, đánh bóng
đạt tiêu chuẩn kỹ thuật; nếu kích thước còn đủ hạn độ (tính theo bán kính) và
kiểm tra không nứt được tiếp tục dùng.
2/ Khi chiều sâu >0,5mm phải
tiện hết vết lõm, nếu đường kính còn lại của bệ lắp vòng chắn bụi đảm bảo lớn
hơn đường kính cổ trục theo hạn độ quy định và kiểm tra không nứt được tiếp tục
dùng.
Điều 37: Sửa chữa cổ trục lắp ổ trượt.
1/ Cổ trục bị rỉ rỗ: khi chiều sâu £0,5mm dùng dũa mịn
dũa hết vết rỉ rỗ, xong lăn ép đánh bóng ẩam bảo tiêu chuẩn kỹ thuật. Khi chiều
sâu >0,5mm: Tiện hết vết rỉ rỗ cổ trục, sau khi tiện độ côn, độ méo cổ trục
phải £0,2mm và
chênh lệch đường kính cổ trục trên 1 trục xe phải theo hạn độ.
2/ Cổ trục mòn có độ côn, méo
>0,5mm; bị thắt cổ bồng, thắt cổ chày >0,5mm phải tiện và lăn ép đánh
bóng.
3/ Góc lượn vai trong cổ trục
bị mòn quá hạn độ phải tiện khôi phục góc lượn lại nguyên hình nhưng phải đảm
bảo kích thước chiều dài cổ trục theo hạn độ.
4/ Gờ ngoài cổ trục bị mòn quá
hạn độ, bị nứt vỡ phải hàn đắp gia công lại nguyên hình.
Điều 38: Sửa chữa cổ trục lắp ổ bi.
38.1. Khi toa xe vào SCN phải tháo ổ
bi ra khỏi cổ trục. Riêng trục xe lắp ổ
bi có bao ngoài hoặc ổ bi không bao ngoài có vú mỡ (FL), không có vú mỡ (NFL)
khi vào SCN lần thứ 3 mới phải tháo ra khỏi cổ trục.
38.2. Chế độ và phương pháp tháo, lắp ổ bi
trục xe phải tuân thủ các quy định về kiểm tra, sửa chữa và lắp ráp ổ bi toa
xe.
38.3. Cổ trục, bệ lắp vòng cản mỡ có vết
rỉ do đọng nước, vết xước nhẹ phải làm
nhẵn và đánh bóng đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật lắp ghép.
38.4. Kiểm
tra đường kính cổ trục:
Dùng thước
đo chuyên dùng đo đường kính cổ trục trên nhiều mặt cắt để xác định độ côn của
cổ trục; tại mỗi mặt cắt phải đo 3điểm cách đều nhau 120° để xác
định độ méo của cổ trục theo tiêu chuẩn kỹ thuật lắp ghép của từng loại ổ bi.
38.5. Kiểm tra vai trong cổ trục:
Dùng dưỡng chuyên dùng (mỗi
loại ổ bi có một dưỡng riêng) để kiểm tra góc lượn vai trong của cổ trục. Đặt
dưỡng áp sát vai trong cổ trục, dùng dơ-đờ-can dày 0,127mm (~0.005”) để nhấn
vào khe tiếp xúc, dơ-đờ-can không được vào sâu quá 10,00mm (tính từ mép vai trong cổ trục).
38.6. Kiểm tra bệ lắp vòng cản mỡ:
Dùng thước đo chuyên dùng để đo
đường kính; tại mặt cắt đo, phải đo 3điểm cách đều nhau 120° để xác định độ méo theo hạn độ quy định.
38.7. Căn cứ loại hình cụ thể của từng
chủng loại ổ bi, lựa chọn dung sai kích thước cổ trục đảm bảo tiêu chuẩn kỹ
thuật lắp ép của ổ bi.
38.8. Loại cổ trục có đoạn ren đầu trục (kiểu trục xe khách Rumani): nếu
đoạn ren bị cháy hỏng phải tiến hành sửa chữa theo một trong hai cách sau:
1/ Cách 1: Tiện láng hết
đến chân ren đoạn ren cũ, dùng que hàn số hiệu '42 hay chất lượng
tương đương có đường kính Æ3mm để hàn đắp, đường hàn dọc theo cổ trục, xong
gia công lại ren theo nguyên hình.
2/ Cách 2: Tiện hết chiều
dài đoạn ren đầu trục xuống còn Æ60mm, dùng thép CT5 hoặc thép trục xe để tiện
ống có đường kính trong Æ60mm, đường kính ngoài Æ90mm, chiều dài ống theo đoạn ren đầu trục để
gia công ren theo đúng nguyên hình (ren M90, bước ren 4mm theo TCVN 2247-77);
ép ống có ren vào đầu cổ trục, hàn liền đầu trong và đầu ngoài của ống với đầu
cổ trục.
Điều 39: Sửa chữa bánh xe.
39.1. Mặt
lăn bánh xe bị mòn vẹt, bong lở, phải tiện hết vết vẹt, bong lở; bị mòn đều quá
hạn độ phải tiện lại mặt lăn đảm bảo các kích thước mặt cắt (profin) theo
nguyên hình.
39.2. Mặt lăn bánh xe bị nứt phải tiện hết
vết nứt; kích thước còn lại đủ hạn độ sử dụng và kiểm tra không nứt được tiếp
tục dùng.
39.3. Mép
ngoài bánh xe bị bè >2mm so với chiều ngang đai bánh, phải tiện vát 3mm x45° và làm phẳng mặt ngoài đai bánh.
39.4. Giang
cách bánh xe (khoảng cách phía trong giữa 2 đai bánh hoặc vành bánh đúc liền
của đôi bánh xe) không đảm bảo tiêu chuẩn từ 921¸927mm đối với xe chạy
đường 1.000mm hoặc từ 1.350¸1.356mm đối với xe chạy đường 1.435mm thì sửa chữa như
sau:
39.4.1. Khi giang cách bánh xe lớn hơn các
giá trị trên của tiêu chuẩn giang cách:
39.4.1.1. Đối với toa xe chạy liên vận
quốc tế: phải ép tháo bánh xe ra sửa chữa.
39.4.1.2. Đối với toa xe chạy trong nước:
1/ Không phải tháo ép lại giang
cách:
- Khi giang cách đôi bánh xe chạy đường 1.000mm: >927mm nhưng <929mm
và đảm bảo tổng giang cách bánh xe cộng chiều dày 2 lợi bánh xe £987mm.
- Khi giang cách đôi bánh xe chạy đường 1.435mm
>1.356mm nhưng <1.358mm và đảm bảo tổng giang cách bánh xe cộng chiều dày 2 lợi
bánh xe £1.420 mm.
2/ Phải tháo ép lại giang cách:
- Khi giang cách bánh xe chạy
đường 1.000mm: ³929mm.
- Khi giang cách bánh xe chạy
đường 1.435mm: ³1.358mm.
39.4.2. Khi giang
cách bánh xe nhỏ hơn trị dưới của tiêu chuẩn giang cách:
Phải
tiến hành tiện láng phía trong đai bánh hoặc vành bánh để mở rộng giang cách
đúng tiêu chuẩn quy định. Sau khi tiện láng phải đảm bảo các thông số chiều
rộng đai bánh hoặc vành bánh, gờ chặn vòng hãm và chiều dày lợi bánh xe theo
hạn độ, nếu không đảm bảo được một trong các thông số trên phải tháo bánh xe ra
ép lại.
Điều 40: Sửa chữa
lợi bánh xe.
40.1. Lợi bánh xe bị mòn mỏng quá hạn độ
thì hàn đắp tiện lại theo nguyên hình, khi hàn phải thực hiện theo quy định nêu
tại Điều 44 Quy trình này.
Nếu trong phạm vi cách mặt lăn
một khoảng ³10mm (vị trí đo cách vòng tròn
lăn bánh xe theo chiều hướng kính) có vết lõm mà chiều rộng và chiều sâu £5mm thì không phải hàn chữa.
40.2. Lợi bánh xe thép đúc liền, cán liền:
40.2.1. Bị rạn chân chim:
1/ Khi vết rạn chưa tới mặt lăn
bánh xe thì được phép để nguyên.
2/ Khi vết rạn kéo dài đến mặt
lăn phải tiện móc lợi cho đến hết vết rạn, nếu chiều dày lợi còn lại ³15mm thì hàn đắp, tiện lại để dùng.
40.2.2. Trên lợi một bánh xe bị nứt không
quá 5vết và khoảng cách giữa hai vết nứt liền kề ³200m:
1/ Nếu vết
nứt kéo dài từ đỉnh lợi xuống, chân vết nứt cách mặt lăn một đoạn ³10mm (đo theo hướng kính) thì cưa
đến chân vết nứt để hàn đắp, gia công lại.
2/ Nếu vết nứt sâu hơn (chân vết nứt cách mặt lăn một đoạn <10mm) phải
tiện hạ mặt lăn, đến khi chân vết nứt cách mặt lăn ³10mm và
đảm bảo chiều dày vành bánh xe còn ³ 32mm, chênh lệch đường kính bánh xe theo hạn độ thì sửa
chữa vết nứt như trên.
3/ Nếu chiều dày lợi bánh xe
nhỏ hơn hạn độ bị nứt thì kết hợp hàn đắp, gia công theo nguyên hình; kiểm tra
không nứt mới được sử dụng.
40.3. Lợi bánh xe lồng đai bị rạn, bị nứt
cấm hàn chữa, phải tiện hết vết rạn, nứt; nếu các kích thước bánh xe còn đủ hạn
độ và kiểm tra không nứt mới được sử dụng.
Điều 41: Sửa chữa
đai bánh xe.
1/ Đai bánh xe bị lỏng: Phải
tháo ra để kiểm tra, nếu chiều dày đai còn trong hạn độ thì hàn chữa mặt ngoài
vành mâm bánh để lồng ép lại đai hoặc dùng thay lắp cho đôi bánh xe phù hợp
khác.
2/ Vòng hãm của bánh xe bị lỏng
nhưng mối ghép giữa đai bánh và vành bánh xác định là vẫn chặt: Không phải sửa
chữa vòng hãm, nhưng phải dập chữ trên lòng bánh và ghi rõ trong lý lịch của
đôi bánh xe.
Điều 42: Sửa chữa mâm bánh xe.
1/ Mâm bánh xe bị nứt: nếu vết
nứt cách mép lỗ moay-ơ từ 80¸150mm, chiều sâu vết nứt £50% chiều dày mâm bánh, tổng chiều dài các
vết nứt £300mm hoặc vết nứt cách mép lỗ
moay-ơ >150mm, chiều sâu vết nứt >50% chiều dày mâm bánh, tổng chiều dài
các vết nứt £400mm thì đục hết vết nứt để
tiến hành hàn chữa.
Mâm bánh có vết nứt quá quy
cách nêu trên phải loại bỏ.
2/ Mâm bánh xe đã có vết hàn
cũ: Phải tẩy sạch rỉ, sơn, làm nhẵn bề mặt; kiểm tra không nứt được để nguyên
sử dụng.
3/ Khi cần xén mặt ngoài ổ trục (moay-ơ mâm bánh xe) để tạo khe hở giữa mặt
sau hộp dầu với mặt ngoài moay-ơ: Phải căn cứ vào cấu tạo của ổ trục xác định
lượng dư gia công cho dao tiện cách thân trục từ 0,5¸1mm, để
dao tiện không bập vào thân trục. Sau khi tiện phải đảm bảo tỷ
lệ giữa chiều dài ổ trục với đường kính ổ trục ³0,95 (kích thước chiều dài ổ trục
là tử số, đường kính ổ trục là mẫu số).
Trường hợp cần đảo lắp hoặc
thay bánh xe mới vào trục xe có đường kính bệ lắp bánh lớn: nếu bánh xe có
chiều dài lỗ moay-ơ sau khi gia công đảm bảo tỷ lệ giữa kích thước chiều dài
với đường kính của ổ trục mới lớn hơn tỷ lệ này của ổ trục nguyên thuỷ thì trục
xe được phép giữ nguyên hình để lắp ép.
Điều 43: Những loại bánh xe dưới đây khi
vào SCN phải loại bỏ:
- Bánh xe nan hoa.
- Bánh xe có hàn gân gia cường
mâm bánh, lòng bánh.
- Bánh xe chế tạo tại Việt Nam
trước đây.
Điều 44: Những quy định về hàn chữa đôi
bánh xe
44.1. Trước khi hàn chữa các bộ phận trên
đôi bánh xe phải kiểm tra nứt sau khi hàn chữa phải kiểm tra lại, không nứt mới
được sử dụng.
1/ Khi phải hàn chữa các bộ
phận trên đôi bánh xe hoặc hàn chữa các bộ phận khác của toa xe khi đã hạ thùng
xe trên 2 giá chuyển hướng thì đầu dây cực âm của máy hàn phải đặt gần điểm hàn
để tránh hiện tượng tia lửa điện phát sinh khi hàn gây hư hỏng các bộ phận liên
quan, hư hỏng đôi bánh xe.
2/ Chỉ
tiến hành hàn chữa đôi bánh xe tại gian
xưởng riêng không gió lùa, mưa hắt.
44.2. Đơn vị sửa chữa phải xác định công
nghệ hàn phù hợp để đảm bảo chất lượng mối hàn và chất lượng của bộ phận được
hàn chữa.
1/ Phương pháp và công nghệ
hàn: có thể chọn phương pháp hàn điện hồ quang thủ công hoặc hàn tự động trong
môi trường khí CO2 hay dưới lớp thuốc bảo vệ... Khuyến khích áp dụng
công nghệ hàn chất lượng cao.
2/ Kim loại hàn (que hàn, dây
hàn) có cơ tính đạt trị số tối thiểu sau:
+ Cường độ chịu kéo: 4.200kPa.
+ Cường độ chịu
xung kích: 1.400kPa.
+ Góc uốn: 180°.
3/ Chỉ được hàn chữa bằng hàn
điện hồ quang đối với các bánh xe có thành phần hoá học kim loại cơ bản:
+ Hàm lượng
Các-bon: £0,7% .
+ Hàm lượng Lưu
huỳnh: £0,05%
.
+ Hàm lượng Phốt
pho: £0,05%.
4/Trường hợp công nghệ hàn khác
phải theo chỉ dẫn của nhà thiết kế, chế tạo.
44.3. Lợi bánh xe bị mòn chỉ được phép hàn
đắp khi: Chiều dày đai bánh (bánh lồng đai) hoặc chiều dày vành bánh (bánh đúc
liền, cán liền) ³32mm và chiều dày lợi còn ³ 15mm (vị trí đo cách vòng tròn lăn bánh
xe 10mm theo hướng kính ).
44.4. Hàn chữa lợi bánh xe bị nứt:
1/ Trước khi hàn vết nứt lợi bánh xe phải gia công toàn bộ vết nứt thành
hình chữ V có góc 60°¸70°,
gia nhiệt trong phạm vi hàn, hàn đắp từng lớp. Hàn xong mỗi lớp gõ xỉ, kiểm tra
nếu mối hàn đảm bảo chất lượng thì tiếp tục hàn.
2/ Trường hợp không phải hàn đắp lợi thì khi hàn xong vết nứt, nếu chất
lượng mối hàn tốt mới gia công nguội theo phần lợi bánh xe cũ; kiểm tra không
nứt được sử dụng lại.
3/ Khi hàn đắp lợi bánh xe phải
gia nhiệt toàn bộ bánh xe, hàn xong để nguội tự nhiên trong buồng hàn không có
gió lùa, mưa hắt làm nguội nhanh.
44.5. Hàn chữa mâm bánh xe.
1/ Khi vết nứt sâu chưa quá 50%
bề dày phải gia công toàn bộ vết nứt thành hình chữ V có góc 60°¸70°, khi vết nứt sâu quá 50% bề dày thì gia
công hết vết nứt thành hình chữ X để
hàn. Các vết nứt trước khi đục thành rãnh để hàn đều phải khoan chặn 2 đầu vết nứt, lỗ khoan có đường kính
từ 8¸12mm.
2/ Trước khi hàn phải gia
nhiệt; hàn nhiều lớp đối xứng nhau, bề mặt kim loại hàn phải cao hơn bề mặt kim
loại cơ bản từ 3¸6mm. Hàn xong đốt nóng cục bộ
rồi ủ bánh xe cho đến khi nguội mới đưa ra khỏi buồng hàn.
44.6. Cấm hàn chữa trục xe; trừ việc hàn
lấp lỗ con tu đầu trục để điều chỉnh tâm trục theo vòng cơ chuẩn, hàn lấp lỗ bu
lông trên mặt đầu trục, hàn đắp gờ ngoài cổ trục, đoạn có ren đầu trục kiểu xe
khách Rumani. Khi hàn phải lau sạch mặt đầu trục, lỗ con tu, bề mặt cổ truc;
dùng vải chống cháy (amiăng) bọc kín phần cổ trục còn lại, đảm bảo tia lửa hàn
không làm hư hỏng bề mặt cổ trục.
Cấm hàn chữa vết nứt trên mặt lăn bánh xe, vết nứt ở mép lỗ moay-ơ hoặc hàn
đắp lỗ moay-ơ loại thép cán liền; không hàn chữa bánh xe có thành phần các bon
>0,7%.
Mục 4. Kiểm tra sửa chữa hộp trục ổ trượt.
Điều 45: Sửa chữa hộp dầu.
45.1. Thân hộp dầu.
Tháo hộp dầu, vét hết dầu cũ,
luộc rửa làm sạch, kiểm tra nứt. Cấm đốt lửa để làm sạch hộp dầu.
- Hộp dầu bị mòn, bị nứt, bị
thủng: Loại bằng thép được hàn chữa, gia công theo nguyên hình. Loại bằng gang
phải thay.
- Rãnh trượt hộp dầu mòn quá
1/2 chiều dày nguyên hình: Hàn chữa bào phẳng và tạo rãnh trượt khôi phục theo
nguyên hình rồi hàn tôn chống mòn.
- Mặt sau
hộp dầu bị rỉ rỗ quá hạn độ: Loại bằng thép thì hàn chữa, bằng gang phải thay.
- Mặt trong lưng hộp dầu chỗ tiếp xúc với lưng cút-xi-nê bị mòn quá hạn
độ: nếu chiều dày lưng hộp dầu còn đủ tiêu chuẩn thì gia công phẳng; nếu chiều
dày không đủ hạn độ, hộp dầu bằng gang phải thay, bằng thép thì hàn đắp rồi gia
công theo nguyên hình.
- Gờ chặn đệm cút-xi-nê, gờ
chặn cút-xi-nê bị mòn quá hạn độ: Hộp dầu bằng gang phải thay, bằng thép thì
hàn chữa sửa theo nguyên hình; có thể hàn tôn chống mòn nhưng phải sửa vết mòn
ngay thẳng trước khi gá tôn chống mòn để hàn, phải hàn tôn chống mòn trên cả
chu vi.
- Lỗ bu lông hộp dầu bị mòn méo, mòn rộng quá hạn độ loại bằng gang thì
bỏ, bằng thép thì hàn đắp doa tròn theo nguyên hình; lỗ có ren để bắt gu dông
nắp hộp dầu bị cháy ren thì khoan đến hết chân ren cũ, hàn lấp để gia công lại
ren theo nguyên hình.
45.2. Tấm chắn bụi.
1/ Hộp dầu cấp dầu bằng cánh
quạt phải khôi phục lại tấm chắn bụi theo nguyên thuỷ đảm bảo chiều dày và
ôm khít cổ cản bụi. (phải làm bằng vật
liệu chịu dầu).
2/ Hộp dầu cấp dầu bằng con
len, mền len các loại tấm chắn bụi bằng gỗ (cổ gỗ) phải gắn phớt mềm phía trong
ôm sát cổ cản bụi; phần cổ gỗ được phép hở với cổ cản bụi cả 2 bên cộng lại £3mm.
Điều 46: Sửa chữa cút-xi-nê.
46.1. Thân cút-xi-nê.
Tháo cút-xi-nê, dự nhiệt xả hết
lớp hợp kim mềm, làm sạch, kiểm tra:
1/ Thân cút-xi-nê bằng đồng
hoặc thép bị nứt hoặc mòn quá hạn độ thì hàn chữa; phải căn cứ vào chiều dài cổ
trục để xác định lượng hàn thích hợp về mỗi phía, để chiều dày lớp hợp kim ở
hai đầu cút-xi-nê đúng tiêu chuẩn.
2/ Thân cút-xi-nê bằng gang bị
nứt, hỏng, mòn quá hạn độ thì loại bỏ.
3/ Thân cút-xi-nê bị mòn theo
chiều dày, mòn 2đầu, mòn các mặt tì của gờ lưng, mòn 2 tai chặn... quá hạn độ
thì hàn chữa bằng hợp kim đồng và gia công lại theo kích thước nguyên hình.
4/ Khuyến khích việc đúc tráng mặt trong thân cút-xi-nê thép một lớp
đồng mỏng (2¸3mm) để tăng độ bám dính giữa
lớp hợp kim AP3 với thân cút-xi-nê, chống tình trạng bong, rè làm cháy hỏng
cút-xi-nê và cổ trục.
46.2. Đúc mới lớp hợp kim mềm trên thân
cút-xi-nê.
1/ Thành phần lớp hợp kim đúc
cút-xi-nê (AP3) như sau:
- Chì (Pb độ tinh 98%): 70¸80%.
- Ăng ty moan (Sb): 20¸15%.
- Thiếc (Sn độ tinh 98%): 10¸5%.
2/ Độ cứng của AP3 phải đảm bảo
23¸30HB (Brinel).
3/ Cứ mỗi mẻ nấu hợp kim đúc
cút-xi-nê phải lấy mẫu kiểm tra độ cứng một lần.
46.3. Kiểm tra và gia công cút-xi-nê sau
khi đúc:
1/ Đo độ
cứng trên cút-xi-nê tại 3 vị trí: chính giữa và cách 2 đầu cút-xi-nê 25¸30mm; chênh lệch độ cứng giữa các vị
trí không quá 1HB.
2/ Kiểm tra độ bám dính, nếu
tốt thì gia công và cạo rà theo cổ trục, phải đảm bảo các tiêu chuẩn:
- Độ sâu của rãnh dầu theo
nguyên thuỷ.
- Diện tích tiếp xúc giữa lớp
AP3 với cổ trục ³70%.
- Góc tiếp xúc (góc ôm) của bề
mặt AP3 cút-xi-nê với cổ trục từ 70°¸90°
(trừ khi thiết kế có quy định khác).
- Độ dơ dọc giữa cút-xi-nê với
cổ trục theo hạn độ quy định.
Điều 47: Sửa chữa đệm cút-xi-nê:
1/ Bị nứt phải thay.
2/ Bị mòn quá hạn độ: loại vật
liệu bằng đồng, bằng thép thì hàn chữa gia công lại theo nguyên hình; loại bằng
gang phải thay.
Điều 48: Yêu cầu kỹ thuật khi lắp ráp hộp trục ổ
trượt.
1/ Tấm chắn bụi phải ôm sát cổ
chắn bụi trên cổ trục.
2/ Vòng chặn dầu phải lắp chặt,
không nghiêng lệch và khe hở với mép vai trong cổ trục đảm bảo theo hạn độ.
3/ Sau khi lắp ráp cút-xi-nê,
hộp dầu lên cổ trục phải đẩy hộp dầu đi hết vào vai trong cổ trục và kéo hộp
dầu sát hết ra gờ ngoài cổ trục để kiểm tra:
- Các độ hở hoạt động giữa đệm
cút-xi-nê với cút-xi-nê, hộp dầu và cổ trục phải đảm bảo hạn độ quy định.
- Các độ hở của hộp dầu với: ổ
trục, trục xe, mặt trên đòn gánh, 2 đầu cánh quạt phải theo hạn độ quy định.
4/ Gioăng nắp hộp dầu phải có chiều dày ³ 3mm; gioăng nắp hộp dầu cánh quạt phải
làm bằng da hoặc cao su chịu dầu; gioăng nắp các loại hộp dầu con len, mền len
làm bằng phớt đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật (hoặc làm bằng vật liệu có tính năng
tương đương). Mỗi gioăng chỉ có 1 mối nối vát chéo, khi lắp mối nối phải quay
lên phía trên (vị trí cao nhất).
5/ Các loại hộp dầu cánh quạt
phải có đệm đỡ cổ trục (trừ hộp dầu xe ép trục cánh cung, hộp dầu CIC4), nếu
không có phải bổ sung.
- Đệm đỡ cổ trục bằng gang hoặc
thép phải có lớp AP3, lớp AP3 bị bong vỡ phải đúc lại và gia công lại theo
nguyên hình.
- Độ hở giữa đệm đỡ cổ trục với
cổ trục từ 2¸6mm.
- Bu lông bắt đệm đỡ cổ trục
phải là bu lông có tán hình vuông hoặc hình chữ nhật, sát với đệm đỡ cổ trục là
vòng đệm thường, sát với đai ốc là vòng đệm vênh, phải có chốt chẻ phòng lỏng.
6/ Chiều dày cánh quạt phải
đúng quy định, các kích thước còn lại phải theo thiết kế, nguyên hình. Bu lông
lắp cánh quạt phải đúng tiêu chuẩn, có vòng đệm vênh; phải dùng dây thép mềm có
đường kính Æ2¸2,5mm,
có chiều dài phù hợp, xuyên qua các lỗ trên mũ bu lông, xoắn chéo theo hình số
8 ít nhất hai vòng để hãm nối cứng, phòng lỏng.
7/ Khi lắp đôi trục bánh có hộp
dầu cút-xi-nê vào giá chuyển: Phải sàng đẩy từng đầu GCH theo chiều dọc trục
bánh xe, kiểm tra độ dịch chuyển của khung giá so với trục bánh xe và tổng độ
hở giữa 2 đầu cút-xi-nê với gờ cổ trục; đảm bảo hạn độ quy định mới được hạ xe.
Mục 5: Kiểm tra sửa chữa hộp trục ổ bi.
Điều 49: Sửa chữa hộp trục.
Các loại hộp trục ổ bi khi vào
SCN phải tháo ra khỏi cổ trục hay không tháo theo quy định tại mục 38.1 Quy
trình này. Khi tháo phải dùng thiết bị chuyên dùng để tháo rời hộp trục và ổ bi
ra khỏi cổ trục, làm sạch hộp trục, ổ bi và các chi tiết liên quan để kiểm tra
sửa chữa hoặc thay.
49.1. Thân hộp trục.
1/ Bị nứt thì hàn chữa, gia
công lại theo nguyên hình, hoặc thay.
2/ Mặt trong của hộp trục phạm
vi tiếp xúc với ổ bi có vết xước, hoen ố, rỉ do đọng nước trên bề mặt với diện
tích £1/4 tổng diện tích của mặt tiếp
xúc thì dùng vải nhám mịn làm nhẵn, tiếp tục sử dụng; nếu >1/4 tổng diện
tích phải thay.
3/ Mang
trượt hộp trục ổ bi bị mòn được dự nhiệt rồi hàn đắp, sửa bằng. Khi hàn phải có
đồ gá đảm bảo hộp trục không biến dạng. Loại
mang trượt có tôn chống mòn chiều dày còn lại không đủ hạn độ phải thay tôn
chống mòn, vật liệu làm tôn chống mòn phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế
hoặc chất lượng tương đương.
4/ Vít bắt nắp chặn ổ bi đầu
trục hư hỏng, chờn ren phải thay; lỗ ren vít bắt nắp hộp trục bị hỏng phải
khoan hết đến chân ren, hàn lấp gia công lại ren theo thiết kế.
49.2. Nắp hộp trục ổ bi bị mòn, bị nứt thì
hàn chữa gia công lại theo nguyên hình.
49.3. Gioăng nắp hộp trục phải thay mới
bằng loại vật liệu chịu dầu theo thiết kế hoặc tương đương.
1/
Hộp trục ổ bi có bao ngoài, các gioăng làm kín nắp phía trước và vành chặn phía
sau phải được làm bằng vật liệu đảm bảo yêu cầu kỹ thuật (loại nỉ tốt). Trước
khi lắp phải ngâm trong hỗn hợp 75% dầu ga doan và 25% mỡ cùng loại cho vào hộp
trục, thời gian ngâm ít nhất là 1giờ. Chiều dày của gioăng nắp phải phù hợp với
cấu tạo của từng loại hộp trục.
2/ Hộp trục ổ bi không bao
ngoài thay thế các gioăng làm kín bị hư hỏng theo thiết kế của từng loại ổ bi.
49.4. Đệm trung gian (adapter) của hộp trục
ổ bi không bao ngoài sau khi luộc rửa làm sạch để kiểm tra vết nứt, dùng dưỡng,
thước đo chuyên dùng kiểm tra độ hao mòn các bề mặt làm việc.
1/ Đệm trung gian bị nứt phải
thay, bị mòn quá hạn độ phải hàn chữa hoặc thay.
Khi hàn chữa đệm trung gian, phải
gia nhiệt đệm trung gian đạt nhiệt độ từ 300¸350°C; dùng que hàn đường kính Æ3mm loại '42
hoặc tương đương để hàn đắp chỗ mòn; hàn xong phải gia nhiệt toàn bộ đạt từ 600¸650°C,
ủ trong vôi bột để nguội tự nhiên xuống nhiệt độ bình thường; gia công theo
kích thước thiết kế, nguyên hình; kiểm tra không nứt được tiếp tục dùng.
2/
Đệm trung gian đúc liền hộp trục của giá chuyển hướng TKZ-3, giá chuyển hướng
lò xo không khí… phải kiểm tra độ hao mòn của các mặt tiếp xúc với ổ bi không
hộp bao ngoài tương tự như đối với các đệm trung gian thông dụng. Nếu bị mòn
quá tiêu chuẩn hàn chữa và gia công lại theo nguyên hình.
3/ Các
loại đệm trung gian lắp trong hộp trục giá chuyển hướng xe khách kiểu Ấn Độ, Kawasaky sử dụng vòng bi
5”x9”: Phải tháo rời, làm sạch, kiểm tra vết nứt và độ hao mòn của các mặt tiếp
xúc với hộp trục, với gờ chặn ổ bi không hộp bao ngoài. Nếu gờ chặn bị mòn quá
tiêu chuẩn thì hàn chữa, sửa lại theo nguyên hình; bị mòn quá hạn độ tại mặt
tiếp xúc với ổ bi hoặc bị nứt phải thay.
Điều 50: Sửa chữa ổ bi.
50.1. Đối với các ổ bi không phải ép tháo
ra khỏi cổ trục.
1/ Làm sạch phía ngoài, kiểm
tra không có hiện tượng nứt vỡ, va đập, chảy mỡ; quay nhẹ vòng bi, không có
hiện tượng kẹt, thì tiến hành bơm mỡ bổ sung. Mỡ phải đảm bảo đúng phẩm cấp và đủ khối lượng quy
định. Riêng ổ bi không bao ngoài loại không có vú mỡ thì không phải bổ sung mỡ.
2/ Trường hợp chất lượng ổ bi
không đảm bảo (bị nứt, chảy mỡ, kẹt...) phải ép tháo ổ bi ra khỏi cổ trục để
kiểm tra, sửa chữa.
50.2. Đối với các ổ bi phải ép tháo ra
khỏi cổ trục.
Ổ bi sau khi làm sạch kiểm tra
nếu bị một trong những hiện tượng hư hỏng sau đây phải thay để đảm bảo các tiêu
chuẩn kỹ thuật theo hạn độ quy định:
- Các vòng trong (ca bi trong),
vòng ngoài (ca bi ngoài) của ổ bi bị rỉ rỗ, rạn nứt hoặc bề mặt bị biến tím do
nhiệt độ.
- Viên bi bị sứt mẻ, rỉ rỗ,
tróc vẩy, rạn nứt hoặc bị biến tím do nhiệt độ.
- Khung giữ viên bi (vòng cách)
bị cong vênh, biến dạng, nứt gẫy hoặc rỉ rỗ.
- Độ hở giữa viên bi và vòng
cách vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
- Độ rơ hướng kính và hướng
trục của ổ bi vượt quá hạn độ sử dụng, không thể điều chỉnh được.
- Các chi tiết như: ống lót,
vành cản mỡ, vành chặn trước, vành chặn sau... bị nứt vỡ, bị mòn không đảm bảo
lắp chặt với cổ trục.
Điều 51: Yêu cầu kỹ thuật khi lắp ráp ổ bi vào cổ
trục, lắp đôi bánh xe hộp trục ổ bi vào giá chuyển hướng.
1/ Phải sắp xếp cổ trục đã qua
kiểm tra sửa chữa, sắp xếp ổ bi theo nhóm kích thước lắp ráp tương ứng với từng
loại hộp trục ổ bi. Đảm bảo dung sai lắp ghép, lực ép ổ bi vào cổ trục đúng
tiêu chuẩn kỹ thuật theo thiết kế.
2/ Phải dùng thiết bị chuyên dùng
để lắp ép ổ bi vào cổ trục, lắp bu lông nắp đầu trục, bu lông nắp hộp trục đảm
bảo kiểm soát được lực ép, lực xiết theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định cho từng
loại hộp trục ổ bi.
3/ Mỡ bôi trơn cấp cho hộp trục
ổ bi phải đảm bảo đúng chủng loại, đúng đặc tính kỹ thuật, đủ khối lượng theo
quy định cho từng loại ổ bi.
4/ Dùng thiết bị chuyên dùng
kiểm tra độ rơ hướng kính, hướng trục của ổ bi trên cổ trục theo hạn độ cho
phép.
5/ Khi lắp đôi bánh xe hộp trục
ổ bi vào GCH phải đảm bảo trạng thái cân bằng hộp trục và các độ hở an toàn
giữa hộp trục với các chi tiết của GCH:
- Độ hở giữa rãnh trượt và
khung trượt, trạng thái làm việc của giảm chấn ma sát (GCH xe khách Rumani).
- Độ hở giữa đầu đệm trung gian
với nắp chặn đầu ngoài ổ bi không bao ngoài.
6/ Vòng bi 22320 lắp trên đôi
trục bánh xe GCH toa xe khách Ấn Độ phải là loại có vòng cách bằng đồng, ca
trong có gờ chặn.
Mục 6. Kiểm tra sửa chữa lò xo và phụ tùng lắp ráp lò xo.
Điều 52: Các loại lò xo tròn (lò xo xoắn trụ bằng
thép mặt cắt tròn), lò xo lá (nhíp đơn và nhíp kép) phải tháo rời từng chiếc,
luộc rửa, làm sạch kiểm tra trạng thái kỹ thuật và độ hao mòn so với tiêu chuẩn
hạn độ để sửa chữa hoặc thay. Phải đánh dấu đã kiểm tra (tên tắt đơn vị, ngày,
tháng năm kiểm tra); dấu phải đảm bảo xác định được trách nhiệm đơn vị bảo
hành.
Điều 53: Sửa chữa lò xo tròn.
53.1. Lò xo tròn bị rỉ rỗ quá hạn độ hoặc
bị nứt gãy phải thay; bị non xẹp, nghiêng lệch quá tiêu chuẩn thì sửa chữa và
nhiệt luyện lại; sau khi sửa chữa xong phải thử ép đủ tiêu chuẩn mới được sử dụng.
53.2. Đưa lò xo lên máy ép thử theo các
bước sau:
1/ Thử
biến hình: ép lò xo khi các vòng sát nhau (khe hở 0,3¸0,5mm) liên tiếp
3lần, mỗi lần ép
giữ nguyên lực ép đủ thời gian quy định. Chiều cao tự do của lò xo đo được sau
khi ép thử so với thiết kế hoặc tính toán không nhỏ quá tiêu chuẩn cho phép.
2/ Thử ép kiểm tra độ nhún
(mm/Tấn):
- Độ nhún tĩnh dưới trị số lực
ép tương đương tự nặng của toa xe.
- Độ nhún tĩnh dưới trị số lực ép tương đương tổng trọng toa xe (tự
nặng+tải trọng).
Mỗi trị số lực ép phải thử 3lần
liên tiếp; kết quả trị số độ nhún tĩnh được tính là trung bình cộng của 3lần ép
thử.
53.3. Nếu các kết quả thử ép không đạt
tiêu chuẩn phải tiến hành sửa chữa, nhiệt luyện và tiến hành thử ép lại theo
các bước quy định tại mục 53.2 đạt yêu cầu mới được sử dụng.
Điều 54: Khi lắp ráp lò xo tròn phải thực hiện các
quy định sau:
54.1. Trong một toa xe chỉ được lắp một
loại lò xo; sai số kích thước đường kính ngoài, đường kính dây… các lò xo phải
theo hạn độ.
- Lò xo trung ương hoặc hộp
trục lắp trên một xe phải có cùng chiều xoắn.
- Lò xo kép (lồng đôi): lò xo
trong và lò xo ngoài phải khác chiều xoắn.
- Khi lắp nhiều lò xo thành một
tổ thì đầu mút lò xo quay vào giữa; chiều cao tự do các lò xo không được chênh
lệch quá hạn độ cho phép.
54.2. Trước khi lắp lò xo tròn thành từng
tổ phải được quang dầu, sơn đen hoặc sơn tĩnh điện toàn bộ lò xo theo quy định.
54.3. Chênh lệch chiều cao lò xo sau khi
hạ xe trong một giá chuyển và trong một toa xe không được vượt quá hạn độ.
54.4. Dung
sai tổng số vòng các lò xo tròn chịu lực chính trên toa xe quy định như sau:
Tổng số
vòng của lò xo: n.
(vòng)
|
Đường kính
dây lò
xo: d.
(mm)
|
Dung sai tổng số vòng
của lò
xo chế tạo mới: Än.
(vòng)
|
Dung sai tổng số vòng
của lò
xo đang sử dụng: Än.
(vòng)
|
n £6,3
|
7,0 đến dưới 28
|
0,13
|
0,17
|
28 đến 50
|
0,10
|
0,13
|
|
6,3 <n £10
|
7,0 đến dưới 28
|
0,20
|
0,26
|
28 đến 50
|
0,13
|
0,17
|
|
10 <n £16
|
7,0 đến dưới 28
|
0,30
|
0,43
|
28 đến 50
|
0,20
|
0,26
|
Điều 55: Các phụ tùng lắp ráp lò xo tròn.
1/ Tấm đệm dưới lò xo xà
nhún, dưới lò xo hộp trục bằng vật liệu phi kim loại: nếu bị biến dạng, nứt vỡ,
phải thay; khi thay phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật và kích thước theo thiết kế, nguyên hình.
2/ Các tấm tôn để liên kết
các lò xo tròn thành một tổ nếu bị nứt thì hàn chữa hoặc thay; bị rỉ mòn không đủ chiều
dày phải thay.
3/ Bu lông liên kết (gông)
các lò xo với nhau bị mòn rỉ hoặc hỏng ren phải thay.
4/ Tấm đệm chống mòn bằng thép dưới lò
xo thép hộp trục có chiều dày 2,5¸3mm, nếu bị mòn quá 1mm hoặc biến dạng, nứt vỡ phải thay.
Điều 56: Căn đệm lò xo tròn.
56.1. Được dùng đệm sắt có chiều dày £5mm đệm phía trên hoặc phía dưới lò xo
xà nhún, lò xo xà con ngựa, lò xo hộp trục để điều chỉnh thăng bằng xà nhún,
khung giá.
56.2. Riêng các loại GCH có thiết kế đệm dưới lò xo hộp trục cánh bướm
bằng thép hoặc vật liệu phi kim loại, phải theo quy định sau:
56.2.1. GCH xe khách Đường Sơn được dùng đệm thép có chiều dày £20mm để đệm phía
trên lò xo hộp trục để điều chỉnh độ hở giữa khung giá với hộp dầu.
56.2.2. GCH xe khách Ấn Độ:
1/
Được dùng đệm gỗ đệm vào đế lò xo hộp trục để điều chỉnh khoảng hở giữa hộp
trục với khung GCH; hoặc điều chỉnh chiều cao móc nối và đỡ đấm. Gỗ phải dùng
loại hồng sắc, không mối mọt, hàm lượng nước trong gỗ £10%.
Chiều dày và số lớp đệm gỗ phải theo quy định sau:
- Không đệm quá 2 lớp; chiều dày mỗi lớp là 12¸25mm, nhưng tổng chiều dày 2 lớp đệm phải £37mm.
- Sau khi đệm
lò xo phải thay đổi vị trí bắt bu lông quang an toàn để đảm bảo khoảng hở giữa
đế lò xo hộp trục với quang an toàn từ 18¸25mm.
2/ Được dùng
đệm thép có chiều dày tương ứng với chiều dày của tấm đệm gỗ dưới lò xo để đệm
dưới lò xo hộp trục.
3/ Có thể dùng đệm gỗ có chiều dày £13mm
đệm cùng với đệm thép để đảm bảo khoảng cách từ đỉnh gờ lưng hộp trục đến mặt
dưới xà dọc cạnh của khung GCH theo hạn độ; nhưng phải thay 4 vít kim loại cũ
bằng bu lông có chất lượng, phù hợp lắp ráp (loại TF10, đai ốc lắp phía trên
khung giá) và có vòng đệm lò xo phòng lỏng.
56.3. Giá chuyển hướng Kawasaki: được dùng
đệm thép có chiều dày £5mm đệm phía trên lò xo hộp
trục để điều chỉnh chiều cao GCH; hoặc đệm vào mặt trên xà liên kết để điều
chỉnh chiều dài lắp ráp bộ giảm chấn trung ương.
56.4. Tổng chiều dày các lớp
đệm không tính lớp tôn chống mòn đã có trong thiết kế.
Điều 57: Sửa chữa lò xo lá (lò xo cánh cung nhíp
đơn và nhíp kép).
Phải tháo rời từng nhóm lò xo,
làm sạch, kiểm tra nếu có hư hỏng phải tháo rời từng lá để sửa chữa hoặc thay;
sửa chữa xong phải tiến hành thử ép, nếu đảm bảo yêu cầu kỹ thuật mới được sử
dụng; phải đóng dấu chìm đát kiểm tra theo mẫu quy định.
Điều 58: Thử ép lò xo lá.
1/ Các bước thử ép tương tự ép
thử lò xo tròn nêu tại mục 53.2 Quy trình này, chỉ khác tiêu chuẩn thử biến
hình là ép cho tới khi các lá nhíp chính duỗi thẳng.
2/ Các trị số độ nhún tĩnh ép
thử nghiệm so với độ nhún thiết kế hoặc tính toán phải đảm bảo tiêu chuẩn cho
phép.
3/ Khi lò
xo không đảm bảo các kết quả thử ép phải tháo rời từng lá sửa chữa, nhiệt luyện
và tiến hành thử ép lại; đạt yêu cầu mới được sử dụng.
Điều 59: Lò xo lá có các hư hỏng sau thì phải sửa
chữa hoặc thay:
1/ Khi lá
lò xo, cuốn pháo bị mòn quá hạn độ hoặc bị nứt lá lò xo nào phải thay lá đó.
2/ Khe tiếp xúc giữa các lá lò
xo nhíp với nhau, giữa các lá lò xo với đai lò xo ở trạng thái tự do bị hở quá
hạn độ, bị rỉ kẹp quá 2mm thì phải tháo rời từng lá lò xo (ra đai) để sửa chữa và nhiệt luyện lại.
3/ Khi đai
lò xo bị nứt, bị rỉ mòn quá hạn độ phải tháo ra hàn chữa hoặc thay.
4/ Đinh tán liên kết các lá
nhíp với nhau bị lỏng phải thay đinh tán để tán lại.
5/
Bu lông, đai ốc, vòng đệm liên kết các nhóm lò xo lá với nhau thành bộ nhíp kép
bị hư hỏng phải sửa chữa hoặc thay thế; phải có đủ vòng đệm ở cả 2đầu và vòng
đệm tạo giang cách cho các nhóm lò xo, có đai ốc hãm, chốt chẻ chống tụt.
6/ Trước khi lắp ráp thành bộ
lò xo hoàn chỉnh phải bôi toàn bộ xung quanh lò xo 1 lớp dầu hoặc mỡ chống rỉ,
lắp xong phải ép thử, đạt yêu cầu mới được sử dụng.
Điều 60: Căn đệm lò xo lá.
Ngoài các đệm theo thiết
kế, có thể phải căn đệm thêm cho lò xo lá như sau:
1/ Để điều chỉnh độ thăng bằng khung giá: dùng đệm gỗ hoặc thép chiều
dày £5mm để đệm phía dưới nhíp
đơn với đỉnh hộp dầu, nhưng phải có biện pháp cố định tấm đệm với đỉnh hộp dầu
hoặc với quang buột. Gỗ phải dùng loại hồng sắc, không mối mọt, hàm lượng nước
trong gỗ £10%.
Khi
lắp ráp nếu không phải đệm gỗ thì dùng vải bạt tẩm sơn đặc có chiều dày 2¸3mm
để lót vào mặt tiếp xúc giữa nhíp đơn với đỉnh hộp dầu.
2/
Để điều chỉnh chiều cao móc nối và đỡ đấm
hoặc điều chỉnh độ thăng bằng cho xà nhún: dùng đệm thép có chiều dày £5mm đệm
dưới hộp đai nhíp hoặc dưới đai nhíp kép, sau khi đệm gờ chặn phải cao hơn mặt
đáy hộp đai nhíp một khoảng ³5mm.
Điều 61: Khi lắp ráp lò xo lá phải thực hiện các
quy định sau:
1/ Lò xo lá lắp trong một toa
xe phải có cùng một kích cỡ, cùng độ cứng:
- Chiều cao tự do lò xo lá lắp
trong một giá chuyển hướng trong một toa xe không được chênh lệch quá hạn độ
cho phép.
- Chênh lệch đường tên lò xo
sau khi hạ xe không vượt quá hạn độ cho phép.
2/ Sau khi lắp ráp lò xo lá lên
giá chuyển hướng phải kiểm tra :
- Độ hở giữa lỗ tay đeo nhíp và
cây treo nhíp phải £2mm.
- Độ hở giữa cây treo nhíp và
mặt trên lỗ tay đeo nhíp theo hạn độ cho phép.
- Độ hở giữa đầu cuốn pháo lò
xo lá và đầu duy men với gờ trên của má cạnh giá chuyển hướng tôn ghép.
3/ Trong 1
toa xe có thể lắp lẫn loại lò xo lá nhíp có gân và lò xo lá nhíp không gân,
nhưng trong 1 GCH phải lắp cùng loại. Lò xo lá nhíp không gân phải lắp đai
chống xô.
Điều 62: Sửa chữa các bộ phận liên quan đến lò xo
lá.
62.1. Cây treo lò xo nhíp đơn:
1/
Cây treo lò xo phải làm sạch, kiểm tra vết nứt bằng siêu âm hoặc điện từ, nếu
bị nứt phải loại bỏ; bị mòn thì hàn chữa hoặc thay thế. Phải đóng dấu thép chìm
tên tắt đơn vị và ngày thánh năm kiểm tra lên mặt tán ngang của cây treo.
2/ Trong cùng một toa xe
phải lắp cây treo lò xo cùng loại, chênh lệch về đường kính các thân cây treo
không vượt quá sai số cho phép.
3/
Cây treo lò xo phải có vòng đệm dày 5¸6mm và đai ốc hãm; ngoài ra
phải có chốt chẻ có đường kính Æ6¸7mm.
4/ Sau khi hạ xe phải điều
chỉnh cho lò xo ở vị trí cân bằng, khoảng cách giữa đường kính ngoài của cây
treo lò xo với mặt trên giá treo phải đảm bảo tiêu chuẩn.
62.2. Duy men và ắc duy men.
1/
Lỗ duy men mòn rộng quá tiêu chuẩn thì doa tròn đóng bạc; bạc phải có chiều dày
3¸5mm. Trong 1 toa xe phải lắp các duy men
có khoảng cách giữa 2 tâm lỗ bằng nhau.
2/
Ắc duy men mòn quá tiêu chuẩn được hàn đắp tiện lại. Ắc mới phải chế tạo từ
thép CT5 hoặc có chất lượng tương đương, nếu bằng thép CT3 thì phải thấm than
tạo cứng bề mặt.
62.3. Các giá lắp cây treo lò
xo:
1/ Giá lắp cây treo lò xo
liên kết bằng bu lông nếu lỏng thì xiết lại, phải dùng đai ốc xẻ rãnh, hãm
chống tụt bằng chốt chẻ luồn qua rãnh đai ốc.
Nếu liên kết bằng đinh tán
bị lỏng thì tán lại. cho phép thay liên kết đinh tán bằng bu lông cho các giá
lắp cây treo, nhưng trong một GCH phải cùng kiểu liên kết.
2/
Giá lắp cây treo bị nứt, mòn quá hạn độ
phải thay.
Điều 63: Sửa chữa lò xo cao su hộp trục
của GCH lò xo không khí.
Phải tháo rời ra khỏi giá
chuyển hướng để kiểm tra, thử nghiệm theo tiêu chuẩn hạn độ cụ thể của
từng loại lò xo.
1/ Khi lò xo cao su bị một
trong những hư hỏng dưới đây phải thay:
- Bị lão hoá.
- Bị nứt vỡ, bong tróc khỏi cốt thép hoặc tấm tôn liên kết
hình nón quá tiêu chuẩn cho phép.
- Tấm tôn liên kết hình nón bị rỉ mòn theo chiều dày quá hạn
độ.
- Lò xo bị xẹp, chiều cao tự do không đủ tiêu chuẩn thiết kế.
- Chiều cao tự do lò xo sau khi thử ép biến hình giảm quá hạn
độ quy định.
2/ Mô men xiết bu lông để
lắp lò xo cao su hộp trục vào khung giá là 180Nm.
3/ Khi lắp ráp với hộp
trục, đầu trụ lò xo phải thấp hơn vào phía trong miệng lỗ trên hộp trục từ 2¸3mm (khi
không căn đệm) và đảm bảo lò xo bắt chặt vào hộp trục. Sau khi căn đệm, phải
thay bu lông có khoan lỗ trên mũ để bắt mặt bích, đảm bảo đủ chiều dài đoạn ren
bắt với trụ lò xo hộp trục theo thiết kế; mô men xiết chặt là 220±5Nm; phải có vòng đệm vênh, dùng dây thép mềm có
đường kính Æ2¸2,5mm
xuyên qua lỗ trên mũ bu lông và xoắn lại để hãm nối cứng, phòng lỏng.
Điều 64: Sửa chữa cụm cao su kéo GCH lò xo không
khí không xà nhún:
1/ Cụm cao su kéo phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:
- Độ cứng của cao su đúc:
.................................................. 60¸65Shore.
- Chiều cao tự do:
............................................................... 117±1mm.
2/ Thử ép:
- Tải trọng ép thử:
.............................................................. 3000kG;
- Chiều cao cụm cao su kéo dưới tải trọng ép thử:
............. 113±1mm.
3/ Mỗi cụm cao su kéo phải
ép thử 3lần: Sau khi ép thử, kiểm tra cụm cao su kéo không bị nứt vỡ,
biến dạng, bong tróc khỏi cốt thép theo quy định; đảm bảo chênh lệch chiều cao
tự do sau lần ép thứ 3 so với lần 1 phải £1mm
mới được sử dụng.
4/ Cụm cao su kéo phải lắp đúng thiết kế (nghiêng về phía tâm
GCH một góc 3° so với đường tâm dọc của GCH
tính trên mặt phẳng ngang).
Điều 65: Lò xo cao su, cụm
cao su kéo thay mới phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật theo thiết kế, đảm bảo
phù hợp với kết cấu của mỗi loại GCH, có chứng chỉ nguồn gốc xuất xứ rõ ràng đã
được ĐSVN cho phép sử dụng. Việc kiểm tra, thử nghiệm phải căn cứ theo tiêu
chuẩn kỹ thuật thiết kế của từng loại GCH.
Điều 66: Sửa chữa lò xo không khí và các chi tiết
liên quan.
66.1. Lò xo không khí có thể không cần
tháo ra khỏi GCH nhưng phải được làm sạch để kiểm tra; nếu bị một trong các hư
hỏng sau đây phải thay:
-
Túi khí của lò xo không khí có vết rạn nứt
có chiều dài >30mm, chiều sâu >1mm hoặc vết nứt do khí ô-zôn chiều sâu >1mm; bị cọ mòn chiều sâu >1mm
làm lộ lớp sợi bố, phồng rộp do sự tách lớp, rách thủng.
-
Nắp trên của lò xo không khí bị biến dạng, bị khuyết do lệch tải hoặc bị va đập
không bảo đảm độ kín với túi cao su.
-
Lò xo cao su bị nứt rạn sâu quá 1mm, cao su bong khỏi tấm cốt thép.
-
Các bộ phận khác bằng cao su có khuyết tật bề mặt, tuột, tách lớp...
-
Trước khi lắp ráp, bộ lò xo không khí mới phải được thử nghiệm độ kín trên
bệ thử chuyên dùng, đảm bảo đúng quy cách mới lắp ráp lên giá chuyển hướng.
66.2. Van điều chỉnh độ cao LV-3, van
chênh áp DP-3 phải tháo rời khỏi GCH
để kiểm tra và thử nghiệm tính năng trên bệ thử chuyên dùng.
66.2.1. Van điều chỉnh độ cao LV-3:
1/ Kiểm tra xì hở dầu Si:
- Kiểm tra nắp thân van, nắp thân xi lanh, lỗ xả khí có rò rỉ
dầu không. Nếu có phải kiểm tra độ xiết chặt hoặc gioăng làm kín, nếu gioăng bị
rách, lão hoá phải thay.
-
Kiểm tra bề mặt dầu phải nằm trong khoảng ±5mm
so với dấu chỉ thị ở trung tâm van nạp xả khí. Nếu thiếu phải bổ sung đúng loại
dầu Si nguyên thuỷ của van, không được dùng loại dầu khác.
2/
Các thông số kỹ thuật của dầu Si:
-
Độ dính vận động: ........................... 10±0,5
(ở 25°C).
-
Hệ số nhiệt động của độ dính: ......... UTC 0,60.
-
Điểm đông đặc: ............................... -50°C.
-
Mật độ: ............................................ 0,973 (ở 25°C).
-
Màu sắc: .......................................... không màu, trong suốt.
-
Hệ số giãn nở thể tích: .................... 0,95x103.
3/
Nội dung thử nghiệm van LV-3:
-
Thử nghiệm khu vực không chia độ trong khoảng 6¸10mm (khu vực mù): Phải thử nghiệm 3lần.
-
Thử nghiệm thời gian kéo dài: Trong khoảng 2¸4giây,
phải thử nghiệm 3lần.
-
Thử nghiệm lưu lượng: Yêu cầu thời gian t1 và t2
không quá 40giây.
Trong đó: t1:
Thời gian khi áp lực thùng gió tăng từ 0,00kG/cm2 lên 200kPa.
t2:
Thời gian khi áp lực thùng gió giảm từ 500kPa xuống 300kPa.
(Điều
kiện chuẩn đối với 3 thử nghiệm trên khi nhiệt độ môi trường là 15¸25°C
và chiều dài thanh điều chỉnh là 140mm).
-
Kiểm tra xì hở khí tại lỗ xả khí: cho phép £20ml/phút (khi hạ xe). Nếu lượng xì hở
lớn hơn phải kiểm tra xem toa xe có đang ở vị trí cân bằng không, tay đòn đã
điều chỉnh đúng chưa, đường ống đã lắp đặt đúng chưa... nếu các điểm trên
đều đúng thì phải kiểm tra lại van điều chỉnh độ cao.
66.2.2. Van chênh áp DP-3:
Phải
thử nghiệm hoạt động điều chỉnh áp suất của van 3 lần; yêu cầu khi có chênh
lệch áp suất 150±10kPa van phải có tác dụng.
66.2.3. Đối với 2 loại van trên nếu thử nghiệm không đạt phải thay thế
nguyên chiếc.
66.3. Những điều cần chú ý trong quá trình
tháo lắp kiểm tra sửa chữa các van:
1/
Khi di chuyển van điều chỉnh độ cao, van chênh áp phải đảm bảo không được để
va đập; nếu bị va đập sẽ làm cho các bộ phận chính của van sai lệch, bộ phận
điều chỉnh bên trong van thay đổi làm ảnh hưởng đến tính năng của van.
2/
Trong quá trình thử nghiệm phải đảm bảo không để các dị vật, tạp chất rơi vào
miệng van sau khi thử nghiệm phải phục hồi nút miệng van theo nguyên hình.
3/
Khi lắp hoặc tháo van điều chỉnh độ cao, không được đổi chiều đầu cấp với đầu
xả khí nén trên thân van. (nếu đổi chiều sẽ làm ảnh hưởng đến tính năng
van trong khu vực mù).
4/
Tay đòn điều chỉnh khi lắp ráp lên van điều chỉnh độ cao phải được điều chỉnh
sao cho góc quay của cần khống chế chỉ trong phạm vi ±40°
để không làm tổn hại đến các chi tiết bên trong van. Thanh vít điều chỉnh phải
được lắp ráp ở vị trí thẳng đứng (kiểm tra theo cả hai chiều dọc trục và dọc
xe) khi toa xe cân bằng.
66.4. Sau khi lắp lò xo không khí vào toa
xe phải tiến hành kiểm tra:
1/
Ở trạng thái lò xo chưa được cấp khí nén: kiểm tra độ cao từ mặt đỡ lò xo của
tấm mã dưới xà gối đến mặt đỡ lò xo không khí trên khung GCH theo tiêu chuẩn
sau:
-
Với GCH lò xo không khí không xà nhún, độ cao là: ...........................
228mm.
-
Với GCH lò xo không khí có xà nhún, độ cao là:
................................. 195mm.
2/ Sau khi lò xo được cấp khí nén: vặn thanh
điều chỉnh của van điều chỉnh độ cao để độ cao lò xo không khí đạt được tiêu
chuẩn sau:
-
Đối với GCH lò xo không khí không xà nhún, độ cao lò xo là: ........ 258±5mm.
-
Đối với GCH lò xo không khí có xà nhún chế
tạo năm 2003(tàu SP): .... 225±5mm.
- Đối với GCH lò xo không khí có xà nhún chế tạo
năm 2004 (tàu SE): ... 230±5mm.
-
Trong một GCH độ cao 2 lò xo chênh lệch cho phép: ............................ £5mm.
3/
Đồng thời phải thực hiện các công việc sau:
-
Kiểm tra độ lệch của thân xe, chiều cao móc nối và đỡ đấm phải đảm bảo hạn độ
quy định.
-
Kiểm tra xì hở đường ống: duy trì áp suất
khí nén (bảo áp) trong 10phút, độ cao của lò xo cho phép biến đổi một lượng là £3mm so với
quy định tại mục 2/66.4.
66.5. Sau khi các yêu cầu trên thoả mãn, điều chỉnh van LV-3 về giá trị
trung bình trong khu vực không chia độ như sau: xoay thanh vít điều chỉnh co
ngắn lại khoảng 4mm thì lò xo không khí bắt đầu xả gió và ngược lại khi xoay
thanh vít điều chỉnh kéo dài ra khoảng 4mm (so với kích thước ban đầu) thì lò
xo không khí được cấp gió bổ sung là đã điều chỉnh xong, xiết chặt đai ốc cố
định chiều dài thanh điều chỉnh ở hai đầu, quấn băng vải bọc lại theo quy định.
Nghiêm cấm mọi sự điều
chỉnh tuỳ tiện.
66.6. Để điều chỉnh chiều cao móc nối và đỡ đấm, có thể tăng giảm chiều
dày đệm cao su phần trên lò xo không khí; khi đường kính mặt lăn bánh xe mòn Æ £798mm điều chỉnh chiều dày đệm cao su ở phần dưới
lò xo không khí, đồng thời phải căn đệm van điều chỉnh và điều chỉnh thanh điều
chỉnh độ cao để phù hợp.
(độ cao lò xo không khí
theo mục 66.4 không tính phần đệm thêm ở đây)
Mục 7. Kiểm tra sửa chữa xà ngựa giá chuyển hướng.
Điều 67: Xà ngựa GCH phải tháo rời, luộc rửa làm
sạch, kiểm tra vết nứt bằng siêu âm hoặc điện từ; Sau khi kiểm tra, sửa chữa xà
ngựa đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật, phải đóng dấu thép chìm tên
tắt đơn vị và ngày tháng năm lên mặt cạnh của xà ngựa theo mẫu quy định.
Điều 68: Xà ngựa bị hư hỏng thì sửa chữa như sau:
1/ Xà ngựa bị cong vênh
phải nắn sửa.
2/ Xà ngựa bị nứt dọc có
chiều sâu £5mm thì đục hết vết nứt thành rãnh hình lòng máng, hai đầu
vát lên, chiều dài đoạn vát bằng 5lần chiều sâu rãnh đục, làm nhẵn miệng rãnh
đục.
Trên cùng một mặt cắt ngang xà
có hơn 2 vết nứt dọc phải thay.
3/
Xà ngựa bị nứt ngang hay nứt chéo một góc ³300
so với đường tâm dọc xà hoặc nứt dọc kéo dài đến mép xà phải thay.
4/
Mặt dưới đầu ngựa, khu vực tỳ lên hộp dầu bị mòn có chiều sâu >5mm thì hàn
chữa, sửa nguội theo nguyên hình.
5/ Mặt cạnh ngựa nơi cọ sát
với khung giữ hộp dầu bị mòn có chiều sâu >4mm thì hàn chữa sửa nguội theo
nguyên hình.
6/ Má ngựa bị mòn hoặc rỉ
rỗ cả hai bên có chiều sâu >5mm thì hàn đắp sửa bằng, rỉ mòn chiều sâu
>10mm thì thay.
7/
Các vết nứt trên xà ngựa, cổ ngựa bị mòn rỉ có chiều sâu >5mm phải thay.
Khi
hàn chữa các vết mòn trên xà ngựa, phải gia nhiệt cục bộ từ 300¸350°C;
hàn đắp từng lớp lên khu vực mòn, đường hàn phải theo chiều dọc của xà ngựa,
hàn xong phải gia nhiệt toàn bộ thân xà ngựa lên 600¸650°C, ủ trong vôi bột để thường hoá kim loại,
gia công theo nguyên hình, kiểm tra chất lượng mối hàn và kim loại cơ bản xung
quanh mối hàn không nứt mới được sử dụng lại.
8/ Xà ngựa bị rỉ rỗ có
chiều sâu >15% chiều dày và lan rộng trên toàn bộ bề mặt phải thay.
Điều 69: Lắp xà ngựa.
1/ Trên cùng 1 toa xe chỉ
được lắp 1 loại xà ngựa.
2/
Được phép dùng thép làm tấm đệm đầu ngựa (vị trí tỳ lên lưng hộp dầu) để điều
chỉnh độ cân bằng của khung giá chuyển; nhưng phải có biện pháp cố định, đảm
bảo không để tấm đệm bị rơi trong quá trình toa xe vận dụng.
Mục 8. Kiểm tra sửa chữa xà nhún, xà liên kết và các bộ phận
liên quan.
Điều 70: Xà nhún sau khi gõ rỉ, làm sạch, kiểm tra
sửa chữa như sau:
70.1. Xà nhún bằng thép đúc:
1/ Bị nứt thì khoan chặn
các đầu vết nứt lỗ có đường kính Æ6¸8mm, đục hết vết nứt thành hình chữ V, hàn đắp
lên rãnh đục, sửa bằng.
2/ Bị rỉ rỗ từng chỗ sâu
quá hạn độ được hàn đắp sửa bằng.
3/ Sau khi hàn phải kiểm
tra chất lượng mối hàn và kim loại cơ bản xung quanh mối hàn , nếu không nứt,
rỗ, cắn mép được tiếp tục dùng.
70.2. Sửa chữa xà nhún bằng thép hình, thép tấm hàn ghép hoặc tán:
1/ Mã trên và mã dưới bị
nứt ngang:
- Khi vết nứt có chiều dài £50% kích thước chiều ngang mã thì sửa chữa
như mục 1/ 70.1.
- Khi vết nứt có chiều dài
>50% chiều ngang mã thì hàn chữa, sửa bằng sau đó phải hàn táp. Quy cách
miếng táp như sau: chiều dày, chiều rộng miếng táp bằng chiều dày chiều rộng
tấm mã và chiều dọc miếng táp phủ ra ngoài hai bên vết nứt, mỗi bên một đoạn ³100mm.
2/ Mã trên, mã dưới bị rỉ
rỗ từng chỗ sâu quá hạn độ thì hàn đắp sửa bằng.
- Rỉ rỗ sâu quá hạn độ cho phép
và lan rộng trên diện tích <50% diện tích bề mặt tấm mã thì hàn táp.
- Rỉ rỗ sâu quá hạn độ cho phép
và lan rộng trên diện tích ³50% diện tích bề mặt tấm mã thì
cắt thay hoặc thay.
3/ Thành đứng xà nhún bị
nứt:
- Khi vết nứt có kích thước £50%
chiều cao thành thì đục hết vết nứt, hàn đắp, sửa bằng rồi hàn táp; miếng táp
có chiều dày, chiều cao bằng tấm thành đứng và chiều dọc miếng táp phải phủ ra
ngoài hai bên bên vết nứt, mỗi bên một đoạn ³100mm.
- Vết nứt có kích thước >50%
chiều cao thành đứng thì cắt thay hoặc thay.
4/ Thành đứng xà nhún bị rỉ
rỗ từng chỗ sâu quá hạn độ được hàn đắp sửa bằng.
- Rỉ rỗ
sâu quá hạn độ lan rộng trên diện tích <50% diện tích tấm thành đứng thì hàn
táp.
- Rỉ rỗ
sâu quá hạn độ cho phép và lan rộng trên diện tích ³50% diện tích tấm
thành đứng thì cắt vá hoặc thay.
5/ Khi cắt vá mã hoặc thành
xà nhún, không cắt nối ở khu vực đường tâm lỗ cối chuyển hướng; mối nối phải
cách mép đế cối dưới một đoạn ³100mm.
6/
Trong quá trình hàn chữa xà nhún liên kết bằng đinh tán, đinh tán bị lỏng phải thay ra tán lại.
Các lần sửa chữa trước đã thay liên kết đinh tán bằng hàn, nếu
còn tốt được tiếp tục dùng.
Điều 71: Sửa chữa mang trượt xà nhún:
71.1. Mang trượt xà nhún bị nứt thì đục hết vết nứt rồi hàn chữa, bị mòn
quá hạn độ thì hàn đắp sửa bằng để ốp tấm chống mòn.
- Mang trượt xà nhún liên kết với xà
nhún bằng bu lông hoặc đinh tán: Khi bu lông bị lỏng thì xiết lại, phải có đủ
đai ốc hãm hoặc vòng đệm vênh. Khi đinh tán bị lỏng,
rỉ mòn mũ đinh quá hạn độ phải chặt ra tán lại.
- Cho phép thay kết cấu đinh
tán sang bu lông, nhưng trong 1 xà nhún không được có mang trượt liên kết bu
lông lẫn với mang trượt liên kết bằng đinh tán.
-
Tấm chống mòn cũ mỏng dưới hạn độ phải thay, vật liệu tấm chống mòn phải theo
thiết kế hoặc tương đương.
71.2. Xà nhún GCH xe khách Rumani sửa chữa theo quy định sau:
Mang trựơt đầu xà nhún có các
tấm đệm chống xê dịch dọc và ngang bằng cao su, bị biến cứng, vỡ phải thay. Khi
thay mới phải đảm bảo kích thước nguyên hình và vật liệu làm các tấm đệm này
đạt các thông số kỹ thuật sau:
- Độ bền nén: 600.000¸700.000kPa.
- Độ bền kéo: ³ 15.000kPa.
- Độ dãn dài: 350%.
- Độ cứng: 60¸70Shore .
71.3. Xà nhún, hộp cối GCH lò xo không khí
sau khi làm sạch, kiểm tra sửa chữa như trên, ngoài ra còn phải chú ý một số
tiêu chuẩn kỹ thuật sau:
1/ Các tấm đệm chống mòn
trên bệ đỡ chặn chiều ngang xà nhún, chặn đầu hộp cối nếu bị mòn, lõm không bảo
đảm độ hở quy định với tấm chặn trên khung giá hoặc bị nứt vỡ thì phải thay.
2/ Xà nhún sau khi sửa chữa
xong phải kiểm tra các kích thước theo tiêu chuẩn quy định như sau:
- Khoảng cách
giữa 2 tâm lỗ định vị lò xo không khí: ..................... 1.850±1mm.
- Khoảng cách từ 2 tâm của
2 lỗ định vị lò xo không khí đến tâm cối chuyển chênh lệch cho phép:
.........................................................................................
£1mm.
- Độ không
thẳng hàng của 2 tâm lỗ định vị lò xo không khí và tâm cối chuyển cho phép:
...........................................................................................................
£1mm.
- Độ không
đồng phẳng giữa 2 mặt lắp ráp lò xo không khí cho phép: .... £2 mm.
- Khoảng cách giữa 2 mặt
ngoài tấm chống mòn:
+ Bệ đỡ
chắn chiều ngang theo chiều dọc xà nhún: ..................... 730
mm.
+ Theo chiều dọc hộp
cối (loại không có xà nhún): ..................... 680
mm
-
Khoảng cách giữa 2 tâm lỗ lắp thanh kéo nén theo chiều dọc xà nhún: 2.268±2mm.
- Khoảng cách từ 2 tâm của
2 lỗ lắp thanh kéo nén đến mặt trên xà nhún chênh lệch cho phép:
...................................................................................................
£2 mm.
71.4. Tấm chống mòn mang trượt xà nhún
giá chuyển Kawasaki bằng chất dẻo tổng hợp bị nứt vỡ hoặc mòn không còn đủ
chiều dày quy định thì phải thay; khi chưa có điều kiện chế tạo tấm chống mòn
thì được thay thế bằng thép CT3.
Điều 72: Sửa chữa các tai treo biên liên kết, tai
treo biên chống lắc (kiểu GCH toa xe khách Ấn Độ hoặc loại tương tự):
1/
Các tai treo biên liên kết, tai treo biên chống lắc bị cong vênh thì nắn chữa;
bị nứt thì đục hết vết nứt, hàn chữa; lỗ bị mòn quá hạn độ thì thay bạc, chưa
lắp bạc thì hàn lấp lỗ khoan lại lỗ mới hoặc
doa rộng ra đóng bạc, bạc mới phải có chiều dày ³ 3mm.
2/
Biên chống lắc bị cong thì nắn chữa. Cụm bạc đàn hồi đầu biên chống lắc bị một
trong những hư hỏng kể sau phải thay:
- Liên kết giữa vỏ thép và khối
cao su, giữa khối cao su và cốt thép bị bong lỏng.
- Khối cao su bị biến cứng,
bong vỡ.
- Trục cốt thép hình cầu bị
cong vặn hoặc nứt gẫy.
- Vỏ thép bị nứt hoặc bị mòn
quá hạn độ.
3/ Mối hàn liên kết vỏ thép
đầu biên với thân biên bị nứt thì đục hết kim loại mối hàn cũ để hàn và gia
công lại.
4/
Khi thay bạc đàn hồi, phải thử nghiệm cường độ theo các bước sau, đạt yêu cầu
mới được ép bạc đàn hồi vào đầu biên:
- Cố định cốt thép hình cầu,
tác dụng một mo men xoắn lên vỏ ngoài của bạc biên liên tiếp 10lần với góc xoắn
8°; sau đó kiểm tra ở trạng thái tự do, cho
phép vỏ ngoài lệch đi so với vị trí ban đầu một góc £0,5°.
- Thử nghiệm độ cứng chống
xoắn: cố định vỏ ngoài, tác dụng một mô men xoắn 4.000¸6.000kGcm
vào cốt thép hình cầu; góc quay tương đối giữa cốt thép và vỏ ngoài cho phép 8±0,5°.
- Thử độ nhún: cố định vỏ
ngoài, tác dụng một lực tương đương 4.500kG lên cốt thép hình cầu, độ nhún của
bạc đệm cho phép £1,5mm.
Điều 73: Xà liên kết phải gõ rỉ, làm sạch, kiểm tra
sửa chữa như sau:
1/ Xà liên kết bị nứt:
- Vết nứt
dọc hoặc nứt ngang có chiều sâu £50% chiều dày xà và chiều dài <50% kích thước chiều
ngang xà thì khoan chặn 2 đầu, đục hết vết nứt thành hình chữ V, hàn đắp sửa bằng.
- Vết nứt
ngang có chiều sâu >50% chiều dày xà và chiều dài >50% kích thước chiều
ngang xà thì khoan chặn 2 đầu vết nứt, đục vết nứt thành hình chữ X, hàn đắp
sửa bằng rồi hàn táp, quy cách miếng táp tương tự miếng táp mã xà nhún (mục 1/
70.2).
2/ Xà liên kết bị rỉ mòn
chiều sâu quá hạn độ:
- Rỉ mòn từng
chỗ thì hàn đắp sửa bằng.
- Rỉ mòn lan
rộng trên diện tích £40% diện tích bề mặt xà thì hàn
đắp, sửa bằng xong hàn táp.
- Rỉ mòn lan rộng trên diện
tích >40% diện tích bề mặt xà thì cắt thay hoặc thay. Vết cắt nối phải cách
trung tâm của xà một đoạn ³200mm. Khi cắt nối nghiêng so
với đường tâm dọc xà một góc a =30¸45° thì không phải táp, nếu >45° thì phải táp, quy cách miếng táp tương tự
miếng táp mã xà nhún nêu tại mục1/ 70.2.
3/ Xà liên kết bị cong, vặn phải nắn chữa. Sau khi nắn chữa phải kiểm tra
lại mối hàn, nếu bị nứt phải đục hết mối hàn cũ để hàn lại, đảm bảo không nứt
được tiếp tục dùng.
4/ Biên liên kết (GCH toa xe khách kiểu Ấn Độ).
- Biên liên kết giữa xà nhún với đế lò xo xà nhún nếu bị cong,
vênh vặn, nứt gãy thì sửa chữa hoặc thay.
- Độ hở giữa mặt đầu biên và tai treo biên hai bên cộng lại:
cho phép là 2¸3mm, nếu không đạt phải sửa
chữa.
- Lỗ bạc tai treo biên, lỗ
bạc đầu biên liên kết nguyên hình có đường kính Æ25mm, nếu lỗ
bạc mòn quá hạn độ, không bảo đảm độ rơ với ắc biên liên kết thì phải thay.
Điều 74: Giá đỡ
lò xo xà nhún (GCH kiểu xe khách Ấn Độ, Rumani hoặc tương tự) sau khi gõ rỉ làm
sạch, kiểm tra các kích thước chiều dày của mã trên, mã dưới và các tấm đứng:
- Bị rỉ mòn quá hạn độ thì
hàn chữa, cắt thay hoặc thay.
- Bị nứt thì khoan chặn 2 đầu vết nứt, đục hết vết nứt rồi hàn chữa; khi
vết nứt lan liên tục từ mã trên tới mã dưới thì sau khi hàn chữa vết nứt, phải
hàn miếng táp gia cường.
- Ống lắp ắc
quang treo xà nhún bị mòn quá hạn độ thì hàn đắp rồi sửa nguội, bị nứt phải thay. Khi hàn ống vào giá đỡ lò
xo phải có đồ gá chuyên dùng để bảo đảm các kích thước lắp ráp của giá đỡ; số
lượng, chất lượng mối hàn phải theo yêu cầu thiết kế. Hàn xong kiểm tra chất
lượng mối hàn bằng siêu âm, nếu chất lượng tốt được tiếp tục dùng.
-
Bạc của ống lắp ắc quang treo xà nhún bị mòn quá tiêu chuẩn phải thay.
Điều 75: Hệ thống treo xà nhún:
75.1. Biên treo xà liên kết:
1/ Bị nứt, rỉ mòn quá hạn
độ phải thay; bị cong vặn phải nắn chữa hoặc thay.
2/ Thành lỗ 2 đầu biên: đầu
trên và đầu dưới biên treo bị mòn mỏng quá tiêu chuẩn phải thay.
3/
Lỗ phía trên biên treo (hình tròn) mòn quá tiêu chuẩn thì doa tròn đóng bạc. Lỗ
phía dưới biên treo (hình bầu dục) bị mòn theo chiều dài quá tiêu chuẩn được
hàn đắp gia công lại theo nguyên hình.
4/ Bạc hai đầu biên
treo xà liên kết bị mòn quá hạn độ phải
thay; độ hở giữa ắc và bạc phải đảm bảo hạn độ quy định.
75.2. Đòn gánh xà liên kết.
1/ Thân đòn gánh :
- Bị nứt ngang hoặc chéo so với
chiều dọc thân một góc ³30°
hoặc bị rỉ mòn có chiều sâu quá hạn độ phải thay.
- Có vết xếp rèn hoặc vết nứt
dọc có chiều sâu £2mm thì đục thành hình lòng
máng, hai đầu vát lên hoặc dũa hết vết nứt, kiểm tra không nứt được tiếp tục
dùng.
- Cấm hàn chữa thân đòn gánh.
2/
Gờ chặn, hai đầu đòn gánh tiếp xúc với biên treo bị mòn thì hàn chữa gia công
theo nguyên hình, đảm bảo chất lượng được tiếp tục dùng.
75.3. Quang treo, cây treo giá đỡ lò xo xà
nhún:
1/ Quang treo :
- Bị nứt phải thay; bị cong
vặn phải nắn chữa hoặc thay.
- Thân quang bị rỉ mòn quá hạn
độ phải thay.
- Ở mặt tiếp xúc 2 đầu quang bị
mòn quá hạn độ: phải dự nhiệt từ 300¸350°C;
dùng que hàn Æ3mm loại '42 hoặc chất lượng tương đương để hàn đắp,
đường hàn dọc theo thân quang, hàn xong gia nhiệt từ 600¸650°C,
ủ thường hoá trong vôi bột, sửa nguội theo nguyên hình, kiểm tra không nứt được
tiếp tục dùng.
- Khi làm mới quang treo, phải làm bằng vật liệu đảm bảo chất lượng theo
đúng yêu cầu kỹ thuật của thiết kế hoặc chất lượng tương đương; phải liền khối,
không được hàn nối; Chế tạo xong phải thử
nghiệm độ bền kéo theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.
2/ Cây treo giá đỡ lò xo xà nhún (GCH toa xe khách Rumani):
- Bị nứt hoặc hỏng ren phải
thay.
- Lỗ lắp trụ quang treo (nguyên
hình Æ45
mm), cho phép mòn đến đường kính Æ48mm; nếu mòn quá thì doa rộng lỗ để đóng
bạc, bạc có chiều dày 5mm.
- Thân cây treo bị rỉ mòn quá
hạn độ phải thay.
-
Đai ốc mặt lồi đầu cây treo bị mòn thì dự nhiệt để hàn chữa hoặc thay; ren trên
đai ốc bị hỏng, bị mòn quá tiêu chuẩn, bị nứt phải thay.
-
Đệm mặt cầu bị nứt phải thay, bị mòn ở mặt tiếp xúc với đai ốc mặt lồi quá tiêu
chuẩn thì hàn chữa.
-
Cao su giảm chấn cây treo lò so xà nhún bị nứt vỡ phải thay.
75.4. Ắc quang treo:
1/ Bị mòn quá hạn độ, bị nứt
phải thay.
2/ Khối lõm đầu ngoài của trụ
lắp quang treo xà nhún (GCH toa xe khách Rumani) mòn quá tiêu chuẩn thì dự
nhiệt để hàn chữa, gia công lại theo nguyên hình; bị nứt phải thay.
75.5. Gối đỡ tự lựa lắp ở hai đầu quang
treo (kiểu GCH toa xe khách Ấn Độ, Rumani)
Mặt tiếp xúc với quang treo và
các mặt ma sát bị mòn có độ sâu <2mm thì dự nhiệt để hàn đắp, gia công lại
theo nguyên hình hoặc thay; bị nứt phải thay.
75.6. Thử nứt: Biên treo xà liên kết, đòn gánh xà liên kết, cây treo giá đỡ lò xo xà
nhún, ắc biên treo xà liên kết, quang treo giá đỡ lò xo, ắc quang treo giá đỡ
lò xo trước khi lắp phải kiểm tra nứt bằng siêu âm hoặc điện từ; nếu chất lượng
đảm bảo phải đóng dấu thép chìm tên tắt đơn vị và ngày tháng năm kiểm tra tại
các vị trí quy định như sau:
- Biên treo, cây treo, đòn gánh
xà liên kết: đóng dấu lên bề mặt của thân biên, cây treo, đòn gánh.
- Các ắc: đóng dấu lên mặt mũ
ắc.
- Quang treo: đóng dấu lên
miếng kim loại có chiều dày 0,5mm và cuộn vào thân của một trong hai cạnh đứng
của quang treo, đảm bảo không tự rơi.
Điều 76: Cụm thanh kéo nén GCH lò xo không khí có xà nhún
phải tháo rời toàn bộ để kiểm tra sửa chữa.
- Các tấm đệm bằng cao su
bị biến cứng, nứt vỡ phải thay. Khi thay mới phải đảm bảo các kích thước
nguyên hình, và vật liệu chế tạo phải theo tiêu chuẩn thiết kế.
- Các tấm đệm thép bị biến
dạng, nứt vỡ phải thay.
- Thanh kéo nén bị cong thì
nắn chữa, bị nứt phải thay. Đoạn có ren trên 2 đầu thanh bị hỏng thì hàn đắp
tiện lại hoặc thay.
- Đai ốc thanh kéo nén bị
biến dạng, hỏng ren phải thay.
- Các giá đỡ thanh kéo nén trên khung giá và xà nhún bị mòn rỉ có chiều
sâu £2mm, bị biến dạng chưa quá hạn độ thì sửa chữa; nếu
mòn rỉ sâu hơn hoặc bị nứt phải cắt thay hoặc thay.
Điều 77: Quang an toàn xà liên kết, biên liên kết:
- Bị nứt phải thay.
- Bị rỉ mòn quá hạn độ thì hàn
chữa sửa bằng.
- Khi xe vào sửa chữa, nếu
không có quang an toàn xà liên kết (do thiết kế hoặc nguyên hình) phải lắp bổ
sung.
Điều 78: Sau khi hạ xe phải tiến hành kiểm tra:
1/ Chiều dài các biên treo
xà liên kết không được chênh lệch quá tiêu chuẩn. Chiều dài biên treo được xác
định từ mặt tiếp xúc giữa ắc với mặt thành lỗ của lỗ phía trên (lỗ tròn) đến
mặt tiếp xúc giữa đầu đòn gánh với mặt thành lỗ của lỗ phía dưới (hình bầu
dục).
2/
Hệ thống quang treo hoặc biên treo và giá đỡ lò xo hoặc xà liên kết không có
hiện tượng vênh vặn.
3/ Xà liên kết của giá
chuyển hướng Kawasaki sau khi lắp ráp, kiểm tra đạt yêu cầu về độ thăng bằng
phải dùng sơn trắng đánh dấu xung quanh lỗ con tu trên 2 đầu xà bằng một vòng
tròn Æ10mm, nét rộng 2mm.
Mục 9. Kiểm tra sửa chữa cối chuyển hướng.
Điều 79: Cối chuyển hướng kiểu đàn hồi (GCH Ấn Độ
hoặc loại tương tự, GCH lò xo không khí…).
79.1. Bạc đàn hồi ( silen bloc - được ép chặt trong
lỗ của xà nhún).
1/
Phải tháo các chi tiết như vỏ thép ngoài, lớp cao su cứng, vỏ thép trong ra
khỏi xà nhún để kiểm tra, sửa chữa.
Nếu bị một trong những hư hỏng sau phải thay bạc mới:
-
Mối ghép giữa vỏ thép ngoài của bạc đàn hồi với lỗ xà nhún bị lỏng, đùn rỉ, có
vết xoay.
-
Liên kết giữa lớp cao su với vỏ thép trong hoặc vỏ thép ngoài bị bong tróc.
-
Lớp cao su bị nứt, bị biến cứng.
-
Vỏ thép ngoài, vỏ thép trong bị nứt, bị rỉ mòn sâu quá hạn độ.
-
Bề mặt làm việc của vỏ thép trong (tiếp xúc với ắc cối) bị mòn quá hạn độ.
2/
Trước khi ép bạc đàn hồi vào xà nhún phải tiến hành các thử nghiệm sau:
- Thử tính năng đàn hồi: cố
định vỏ trong, tác dụng lên vỏ ngoài một mô men xoắn để vỏ ngoài xoay so với vỏ
trong một góc 7°, làm liên tiếp 10lần; trả lại
trạng thái tự do, góc xoay tương đối giữa 2 vỏ do biến dạng của lớp cao su so
với vị trí ban đầucho phép £0,5° .
- Thử độ cứng chống xoắn: cố
định vỏ ngoài, tác dụng mô men xoắn 25.000¸40.000kGcm
vào vỏ trong; góc quay tương đối giữa 2 vỏ cho phép là 7±0,5°.
- Thử độ nhún: cố định vỏ ngoài, tác dụng
một lực tương đương 9.000kG lên vỏ trong, độ nhún của lớp cao su phải £2mm.
79.2. Ắc cối chuyển đàn hồi.
1/ Kiểm tra các bu lông bắt
đế ắc cối, nếu các mối hàn đính chống xoay đai ốc trên mặt xà gối bị nứt, đai
ốc bị lỏng phải xiết chặt, rồi hàn đính lại.
2/ Thân ắc cối có vết nứt,
phải thay.
3/
Phần làm việc của thân ắc (đoạn tiếp xúc với bạc đàn hồi) bị mòn không đảm bảo
kích thước theo thiết kế phải hàn chữa hoặc thay.
Khi
hàn chữa thân ắc bị mòn phải gia nhiệt thân ắc đạt từ 300¸350°C,
dùng que hàn Æ3mm loại '42 hoặc tương đương để hàn đắp, đường hàn
dọc theo thân ắc cối, hàn xong gia nhiệt toàn thân ắc lên 600¸650°C,
ủ thường hoá ắc trong vôi bột, để nguội, gia công thân ắc theo kích thước
nguyên hình; kiểm tra nứt bằng siêu âm hoặc điện từ, nếu không nứt thì đóng dấu
thép chìm tên tắt đơn vị, ngày tháng năm kiểm tra lên mặt mũ ắc.
4/ Không sử dụng loại ắc cối đàn hồi có thân và mũ ắc rời hàn
ghép với nhau.
79.3. Ca
vét dẹt ắc cối: khi lắp phải tra mỡ, độ hở giữa ca vét với lỗ cho phép là 0,5¸1mm; trên ca vét phải có lắp chốt
chẻ Æ10x100mm.
79.4. Chụp cản bụi bằng cao su lắp trên ắc
cối bị rách; bị lão hoá, biến dạng không còn tác dụng che bụi thì phải thay.
79.5. Hộp tôn che đầu ắc cối bị rỉ mòn chiều dày còn <1,5mm thì phải
thay.
Điều 80: Sửa chữa cối chuyển hướng đúc liền xà
nhún.
1/ Vách trong của cối, rốn cối mòn quá hạn độ hoặc những cối đã sửa chữa
hàn lót tôn vào mặt trong vách cối thì phải tháo bỏ hết để hàn đắp, gia công
lại đảm bảo hạn độ; loại cối chuyển hướng có thiết kế tôn chống mòn vành cối bị
mòn quá hạn độ phải thay.
2/ Lớp chống mòn mặt đáy
cối bằng vật liệu phi kim loại bị hư hỏng thì thay bằng thép CT3, chỉ được lót
một lớp có chiều dày 4¸5mm, tấm lót phải liền không chắp nối và có hình
dạng phù hợp với lòng cối.
3/ Khi cối chuyển hướng đúc
liền xà nhún bị nứt, vỡ, chiều dày đáy cối mòn quá hạn độ phải gia công để
chuyển thành loại lắp cối chuyển hướng rời đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật phù
hợp.
Điều 81: Sửa chữa cối chuyển hướng rời.
81.1. Cối chuyển còn tốt, không phải tháo rời khỏi xà nhún GCH, xà gối
bệ xe; kiểm tra nếu bu lông bắt cối bị
lỏng thì xiết lại.
Khi cối có những hư hỏng kể
sau phải tháo ra để sửa chữa:
1/ Cối chuyển bị nứt phải
thay.
2/ Cối chuyển bị mòn đều
hoặc mòn lệch quá hạn độ:
- Loại bằng gang thì tiện lại,
chiều dày còn lại đủ tiêu chuẩn được tiếp tục dùng.
- Loại bằng thép thì hàn đắp
gia công lại theo nguyên hình.
- Trên mặt lòng cối có các rãnh
chứa mỡ, bị mòn không còn đủ độ sâu phải khôi phục lại theo nguyên hình.
- Loại cối chỏm cầu, sau khi
gia công phải kiểm tra bề mặt tiếp xúc giữa cối trên và cối dưới; diện tích
tiếp xúc phải ³70% diện tích bề mặt chỏm cầu
mỗi cối.
3/ Cối chuyển bằng gang đã
bị cấy rốn cối thì phải thay.
4/
Cối trên liên kết với xà gối, cối dưới liên
kết với xà nhún bằng đinh tán, nếu đinh tán bị lỏng, mũ đinh tán bị rỉ mòn quá
hạn độ phải tán lại, có thể thay đinh tán bằng bu lông, nhưng trong một cối
chuyển (hoặc cối dưới hoặc cối trên) phải cùng kiểu liên kết.
81.2. Sửa chữa ắc cối chuyển.
1/ Thân ắc cối bị cong thì
nắn chữa, bị mòn quá hạn độ thì hàn đắp gia công lại theo nguyên hình, bị nứt
phải thay.
2/ Những ắc cối có mũ ắc
liên kết với thân ắc bằng hàn phải thay.
3/ Loại ắc cối có ren phải
chạy rà lại ren, nếu ren bị hỏng phải tiện hết chân ren cũ, hàn đắp tiện lại
theo nguyên hình; đai ốc bị nứt, bị hỏng ren phải thay.
4/ Chốt chẻ lắp cho ắc cối
phải có đường kính ³8mm, chốt dẹt phải làm bằng thép có chiều dày
2mm .
5/
Nắp đậy lỗ ắc cối được làm bằng thép tấm hoặc gang đúc, thép đúc theo thiết kế
hoặc nguyên hình; nắp đậy phải được lắp bằng với mặt sàn toa xe.
Điều 82: Sử dụng căn đệm cối chuyển hướng.
1/
Những cối chuyển hướng rời nếu không phải căn đệm đế, khi lắp với xà nhún GCH
hoặc xà gối bệ xe phải lót lớp vải bạt tẩm sơn đặc có chiều dày 2¸3mm.
2/
Để điều chỉnh chiều cao móc nối và đỡ đấm hoặc để đảm bảo các độ hở an toàn
khác, có thể căn đệm cối như sau:
-
Khi cối trên không đệm, được căn đệm cối dưới không quá 2 lớp đệm thép với tổng
chiều dày £60mm và phải lót vải bạt tẩm
sơn đặc dày 2¸3mm ở các mặt tiếp xúc. Nếu
dùng 2 lớp đệm, phải có biện pháp cố định các tấm đệm với nhau.
-
Khi cối dưới đúc liền xà nhún GCH, được đệm cối trên nhưng không đệm quá 2 lớp
đệm bằng thép với tổng chiều dày £40mm và lắp ráp tương tự căn đệm cối dưới.
-
Khi cối dưới, cối trên cùng đệm thì cối trên chỉ được đệm 1 lớp có chiều dày £20mm
và tổng chiều dày lớp đệm phải £60mm .
3/ Trường hợp đã đệm hết,
mà chiều cao móc nối và đỡ đấm vẫn còn thấp, có thể hàn một tấm thép có chiều
dày £10mm vào mặt xà nhún hoặc mặt xà gối và không tính tấm thép
này vào chiều dày lớp đệm.
Điều 83: Yêu cầu chung khi lắp ráp cối chuyển
hướng.
1/ Phải thực hiện các quy định sau:
- Phải
bôi mỡ phấn chì vào lòng cối.
- Trong một toa xe chỉ được lắp
một loại cối chuyển hướng.
- Cối trên và cối dưới cùng một
GCH phải được làm bằng cùng một loại vật liệu.(cơ, lý tính như nhau).
2/ Bu lông
bắt cối chuyển vào bệ xe và vào xà nhún phải có đai ốc hãm và vòng đệm vênh
hoặc theo quy định của thiết kế; vòng cản bụi cối chuyển hướng bị hỏng phải
thay.
3/
Phải bảo đảm các tiêu chuẩn, cácđộ hở an toàn theo hạn độ quy định:
- Độ rơ giữa lòng cối trên và lòng cối dưới đối với loại cối bằng.
- Tổng chiều dày đệm cối.
- Độ hở nhỏ nhất giữa mép cối
dưới và đế cối trên.
- Độ hở nhỏ nhất giữa đinh tán
hoặc bu lông bắt cối trên với đinh tán hoặc bu lông bắt cối dưới, kể cả trường
hợp so le và không so le.
- Độ hở giữa đế cối trên và
thành cối dưới đối với loại cối bằng.
- Độ hở nhỏ nhất giữa ắc cối
với mặt trên xà liên kết.
Mục 10. Kiểm tra sửa chữa bàn trượt.
Điều 84: Sửa chữa
bàn trượt chịu lực (GCH xe khách kiểu Ấn Độ, GCH lò xo không khí).
84.1. Trụ bàn trượt trên: kiểm tra, bị một trong những hư hỏng sau phải
cắt tháo ra khỏi xà gối bệ xe để sửa chữa rồi hàn lại:
1/ Mối hàn thân trụ bàn
trượt với các gân thép gia cường bị nứt, mối hàn chân trụ và các gân gia cường
với xà gối bị nứt: phải đục hết kim loại mối hàn cũ, hàn lại.
2/
Thân trụ bàn trượt trên bị cong, biến dạng
do va đập phải nắn, hàn chữa hoặc thay.
3/
Mặt lõm chỏm cầu bị mòn lệch phải hàn đắp tiện rà lại theo nguyên hình hoặc
thay; bị nứt phải thay.
84.2. Khay chứa dầu bàn trượt dưới:
1/ Phải vét sạch dầu cũ, kiểm tra có vết nứt thì hàn chữa, bị cong bẹp thì
nắn chữa khôi phục lại theo nguyên hình; khay chứa dầu phải đảm bảo không rò chảy dầu.
2/ Tấm đệm định vị lót dưới
đáy khay dầu bị nứt, bị bong mối hàn phải hàn lại; tấm đệm bị mòn chiều dày còn
lại không đủ hạn độ hoặc nứt vỡ phải thay theo nguyên hình.
Tấm đệm chống mòn bị cào
xước, rỉ rỗ không bảo đảm độ bóng theo quy định phải sửa; bị mòn chiều dày
không còn đủ hạn độ hoặc nứt vỡ phải thay. Tấm đệm chống mòn phải chế tạo bằng
loại vật liệu đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo thiết kế; các kích thước phải
chính xác để lắp khít trên tấm đệm định vị.
3/ Bộ
phận che bụi và nắp đậy khay chứa dầu bị hư hỏng phải sửa chữa hoặc thay.
4/
Lượng dầu mới cấp cho mỗi khay chứa dầu phải đủ 2,5lít:
- Đối với GCH toa
xe khách kiểu Ấn Độ: ứng với vạch mức dầu 65mm.
-
Đối với GCH lò xo không khí có xà nhún: ứng
với vạch mức dầu 45mm.
5/
Dầu cấp cho khay chứa dầu bàn trượt phải đảm bảo đặc tính kỹ thuật sau:
- Tỉ trọng ở 20°C: 0,929.
- Điểm chớp cháy: 210°C.
- Độ nhớt ở 20°C: 57Cst.
- Độ nhớt ở 50°C:
7,2Cst.
- Độ nhớt ở 100°C:
1,7Cst.
6/ Có thể dùng một trong các
mác dầu sau:
- Corneol oil 41.
- Caltex meropa oil N01.
84.3. Chỏm cầu bằng hợp kim đồng: chiều cao bị mòn quá hạn độ hoặc mòn
vẹt phần chỏm cầu phải hàn chữa bằng que hàn đồng đảm bảo tiêu chuẩn chất
lượng, gia công lại theo nguyên hình hoặc thay.
84.4. Khi lắp ráp, hạ xe lên giá chuyển phải kiểm tra:
- Chênh lệch về chiều cao
của chỏm cầu và mặt lõm của bàn trượt không vượt quá quy định.
- Chênh lệch chiều cao của 2 bàn trượt trên cùng một giá chuyển
không được quá tiêu chuẩn.
- Trụ bàn trượt tỳ đúng
chỏm cầu (mặt cầu lõm của trụ bàn trượt khít với mặt cầu lồi của chỏm cầu) và
chỏm cầu phải nằm ngay ngắn trong khay chứa dầu.
Điều 85: Sửa chữa bàn trượt có khe hở.
85.1. Bàn trượt dưới điều chỉnh độ hở bằng ren vít (GCH xe khách Rumani):
phải tháo rời để kiểm tra sửa chữa.
1/ Phải chạy rà lại ren,
nếu ren bị hư hỏng phải tháo trụ ra tiện hết chân ren cũ, hàn đắp và gia công
lại ren theo nguyên hình.
2/ Cơ cấu hãm bao gồm: lẫy,
lò xo hãm, các khấc định vị hãm trên thân trụ bị hư hỏng phải sửa chữa, hàn
chữa khôi phục theo nguyên hình hoặc thay thế.
3/ Phần đỉnh trụ hình cầu
lồi bị mòn vẹt phải gia công lại theo nguyên hình hoặc cắt thay.
4/ Mũ bàn trượt bằng vật
liệu phi kim loại bị mòn quá hạn độ, bị mòn lệch phần hình cầu lõm, bị nứt vỡ
phải thay; có thể thay mũ bàn trượt vật liệu bằng gang đúc Cm 21-40 hoặc CT3.
5/ Sau khi điều chỉnh chiều
cao mũ bàn trượt bằng ren, phải cài các chốt hãm vào khấc định vị.
Độ chênh lệch tổng chiều
cao bàn trượt trên và bàn trượt dưới ở hai bên của một xà nhún cho phép £3mm.
85.2. Bàn trượt dưới các GCH xe khách Nhật
Kawasaki; kiểu 34-B, K2T Việt Nam, TKZ-3 Trung Quốc là các kiểu bàn trượt có
khe hở ảo đã được cải tạo sang bàn trượt có khe hở thông thường, nếu hư hỏng
thì sửa chữa như sau:
1/ Tấm đồng hoặc phíp chống
mòn lắp trên nắp bàn trượt dưới bị mòn lệch hoặc mòn đều; vị trí thấp nhất chỉ
cao hơn miệng nắp bàn trượt một khoảng
<1mm thì phải thay mới .
2/ Căn chỉnh độ cao bàn trượt bằng các tấm thép có chiều dày 1¸2mm, có đường kính bằng đường kính lỗ
của nắp bàn trượt dưới; sau khi căn chỉnh độ chênh lệch tổng chiều cao bàn
trượt trên và bàn trượt dưới ở hai bên của 1 xà nhún phải đảm bảo £3mm.
85.3. Bàn trượt dưới kiểu mặt bằng.
1/
Bàn trượt bị mòn lệch quá hạn độ:
- Loại bằng gang thì bào
phẳng, bề dày còn đủ hạn độ được tiếp tục dùng.
- Loại bằng thép thì hàn
chữa sửa bằng.
- Các rãnh chứa mỡ bị mòn
mất tác dụng phải gia công lại rãnh theo kích thước nguyên hình.
- Kích thước chiều dày bàn
trượt phải tính ở vị trí mỏng nhất.
2/ Bàn trượt bị nứt:
- Loại bằng gang phải thay.
- Loại bằng thép thì đục
hết vết nứt, hàn chữa gia công lại theo nguyên hình.
3/ Bu lông bắt bàn trượt
dưới bị lỏng phải xiết chặt lại.
85.4. Bàn trượt dưới kiểu con lăn.
1/ Con lăn bị nứt vỡ phải
thay; bị mòn quá hạn độ thì hàn đắp gia công lại theo nguyên hình hoặc thay. Bu
lông giữ con lăn (chạy trong rãnh của khung đế bàn trượt) bị mòn quá hạn độ
phải thay (có thể thay bằng loại bàn trượt mặt bằng với điều kiện các bàn trượt
trong 1 toa xe phải cùng một kiểu).
2/ Hộp bàn trượt:
- Bị nứt, sứt mẻ, mòn quá hạn
độ được hàn chữa sửa nguội theo nguyên hình,
bu lông bắt chân hộp bàn trượt với xà nhún bị lỏng phải xiết lại.
- Đường lăn trên hộp chứa con lăn bị
mòn lệch phải sửa chữa.
- Khi đặt con lăn vào hộp bàn trượt (loại bàn trượt không có bu lông giữ
con lăn với rãnh trên hộp), đỉnh con lăn phải nhô cao hơn miệng hộp bàn trượt
một khoảng ³15mm nhưng phải nhỏ hơn 1/2 bán
kính của con lăn hay 1/2 chiều cao ghế đệm.
85.5. Bàn trượt trên của các loại bàn trượt có khe hở:
1/ Bị mòn lõm, mòn lệch,
mòn đều quá hạn độ phải tháo ra hàn đắp sửa bằng.
2/
Bị nứt vỡ phải thay
3/ Bàn trượt trên liên kết với
xà gối bằng đinh tán bị lỏng, mũ đinh tán bị rỉ mòn quá hạn độ phải tán lại.
Có thể thay thế đinh tán bằng
bu lông hoặc hàn nhưng 2 bàn trượt trên của 1 giá chuyển hướng phải cùng loại
liên kết.
4/ Bàn
trượt trên liên kết bằng hàn, mối hàn bị nứt phải tẩy hết mối hàn cũ, hàn lại.
Điều 86: Căn đệm bàn trượt dưới có khe hở (loại
mặt bằng hoặc con lăn):
1/
Có thể dùng thép, gỗ, hoặc cả thép và gỗ để căn đệm bàn trượt dưới, nhưng tại
một bàn trượt dưới không có quá 2 lớp đệm.
2/ Gỗ dùng làm đệm bàn
trượt phải là gỗ hồng sắc, không mối mọt, hàm lượng nước trong gỗ £10%, thớ gỗ của đệm
phải theo chiều dọc xe.
3/ Khi căn đệm phải đảm bảo
2 tổng kích thước chiều cao bàn trượt trên và dưới tại 2 đầu một xà nhún chênh
lệch £3mm.
Điều 87: Yêu cầu kỹ thuật sau khi hạ xe đối với
bàn trựơt có khe hở:
1/ Trong một toa xe chỉ
được lắp một kiểu loại bàn trượt.
2/ Tổng 2 khe hở bàn trượt trong một xà nhún (hai bên cộng lại) phải đảm
bảo tiêu chuẩn quy định cho từng loại toa xe.
3/ Hai bàn trượt tại 2 vị
trí nằm trên một đường nối chéo bệ xe (chéo góc nhau) không được cùng sát khít.
4/
Các bàn trượt khi lắp phải bôi một lớp mỡ phấn chì để xoay chuyển được linh
hoạt.
Mục 11. Kiểm tra sửa chữa má giá, khung GCH
và các chi tiết liên quan.
Điều 88: Má giá, khung giá thép đúc.
88.1. Má giá, khung GCH thép đúc bị nứt
sửa chữa như sau:
1/
Trước khi hàn chữa phải khoan chặn 2 đầu vết nứt, khoan lỗ có đường kính Æ6¸8mm. Khi vết nứt có chiều sâu £40% chiều dày má giá thì đục hết vết nứt
thành hình chữ V, khi vết nứt sâu quá 40% chiều dày má giá thì đục hết vết nứt
thành hình chữ X để hàn lấp; gia nhiệt cục bộ khu vực hàn từ 300¸350°C,
hàn thành từng lớp theo phương pháp đối xứng, sau cùng hàn một đường hàn gia
cường cao hơn mặt kim loại cơ bản từ 2¸3mm.
2/
Vết nứt ở các vị trí góc có bán kính cong, sau khi hàn chữa, sửa bằng, kiểm tra
không nứt thì hàn miếng táp; miếng táp có kích thước chiều dày bằng 70¸80% chiều dày kim loại cơ bản khu vực hàn,
hình dạng miếng táp phải phù hợp bề mặt chỗ nứt và phủ ra ngoài mép mối hàn về
các phía một khoảng ³50mm.
88.2. Má giá, khung GCH thép đúc bị rỉ mòn
thì sửa chữa như sau:
1/ Khi má giá rỉ mòn quá
hạn độ cho phép thì hàn đắp sửa bằng.
2/ Mang trượt xà nhún, hộp
trục bị mòn quá hạn độ:
- Nếu thiết kế, nguyên hình có tấm chống mòn bị mòn, mỏng quá hạn độ phải
thay; phần kim loại cơ bản bị mòn lõm thì hàn đắp sửa bằng trước khi hàn tấm
chống mòn.
- Nếu chưa có tấm chống mòn thì
hàn đắp gia công theo nguyên hình hoặc sửa bằng để hàn tấm chống mòn; hàn phân
đoạn trên toàn bộ chu vi tấm chống mòn; vật liệu làm tấm chống mòn phải đảm bảo
tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế hoặc tương đương.
88.3. Các tai treo biên guốc hãm, tai
treo lò xo... đúc liền hoặc hàn cố định với má giá, khung giá bị hư hỏng
sửa chữa như sau:
1/ Tai treo bị cong vênh
phải nắn chữa, nếu chân của tai treo liên kết với má giá, có hiện tượng nứt
phải đục tẩy hết vết nứt rồi hàn chữa.
2/ Lỗ tai treo bị mòn quá
hạn độ:
- Lỗ có
bạc mà mòn đến kim loại cơ bản thì hàn đắp chỗ mòn, doa tròn để đóng bạc.
- Nếu chưa có bạc, bị mòn thì doa tròn để đóng bạc; bạc phải có chiều
dày ³3mm; nhưng chiều dày phần kim loại
cơ bản của tai treo còn lại phải ³10mm. Nếu chiều dày phần kim
loại cơ bản của tai treo còn lại <10mm thì hàn đắp chỗ mòn khuyết và gia
công lại lỗ theo nguyên hình.
3/ Mép lỗ các tai treo bị
nứt phải thay.
88.4. Sửa chữa tai treo biên treo xà liên kết.
1/ Tai treo rỉ mòn cục bộ
quá tiêu chuẩn thì hàn đắp, sửa bằng; bị rỉ mòn từng chỗ có chiều sâu >1/3
chiều dày tai và lan rộng trên diện tích >1/2 tổng diện tích tai phải thay.
2/ Đinh tán tai treo bị
lỏng, mũ đinh tán rỉ mòn quá tiêu chuẩn phải thay, tán lại.
3/ Lỗ các tai treo biên treo xà liên kết
trên khung giá bị mòn quá tiêu chuẩn sửa chữa như sau:
- Lỗ có bạc mòn đến kim loại cơ bản
phải hàn, gia công lỗ, thay bạc theo nguyên hình.
- Lỗ chưa có bạc, bị mòn thì hàn chữa
gia công theo nguyên hình; hoặc doa tròn để đóng bạc, nhưng phải đảm bảo chiều
dày phần kim loại cơ bản còn lại của tai treo tính
từ thành lỗ trở ra ³15mm.
- Bạc có phải có chiều dày ³3mm.
- Kích thước
đường kính của lỗ ép bạc phải đảm bảo nhỏ hơn đường kính của mũ ắc một lượng ³3mm.
- Thành lỗ tai
treo bị nứt phải thay.
Điều 89: Sửa chữa khung GCH tôn hàn, tôn tán.
Gõ cạo rỉ, làm sạch, kiểm tra sửa chữa như sau:
89.1. Má cạnh, xà dọc cạnh khung giá bị hư
hỏng.
1/ Độ cong vênh £10mm, chưa ảnh hưởng đến các các tiêu
chuẩn kỹ thuật, các độ hở an toàn thì không phải sửa chữa; độ cong vênh
>10mm phải nắn chữa.
2/ Bị rỉ mòn từng chỗ chiều sâu
quá hạn độ thì hàn đắp sửa bằng, diện tích
rỉ mòn mỗi tấm mã lan rộng £40% diện tích tấm mã xà thì cắt vá; rỉ mòn
lan rộng > 40% diện tích
phải thay.
Giá đỡ bộ giảm chấn ma sát
trên khung giá GCH xe khách Rumani bị rỉ mòn quá tiêu chuẩn phải hàn đắp, sửa
bằng trước khi thay tấm chống mòn mới.
3/ Bị nứt có chiều sâu £40% bề dày, chiều dài vết nứt £1/2 kích thước chiều cao hoặc ngang tấm mã
xà thì đục hết vết nứt thành hình chữ V; chiều sâu vết nứt >40% bề dày thì
đục thành chữ X, tiến hành hàn từng lớp điền đầy rãnh đục, sau đó hàn 1 lớp gia
cường lên trên mối hàn và cao hơn mặt kim loại cơ bản 2¸3mm.
89.2. Xà ngang xà đầu khung giá.
1/ Bị cong vặn thì nắn
chữa.
2/ Bị
rỉ mòn từng chỗ sâu quá hạn độ thì hàn đắp sửa bằng, rỉ mòn lan rộng trên diện
tích £40% diện tích tấm mã thì
cắt vá; rỉ mòn lan rộng >40% diện tích phải thay.
3/ Bị nứt
có chiều sâu £40% bề
dày, chiều dài vết nứt £1/2 kích thước chiều cao hoặc ngang tấm mã xà thì đục hết
vết nứt thành hình chữ V; chiều sâu vết nứt >40% bề dày thì khoan chặn 2 đầu
vết nứt; đục thành chữ X, tiến hành hàn từng lớp điền đầy rãnh đục.
89.3. Tai treo xà mang guốc hãm, giá treo
nồi hãm đơn nguyên, tai treo nhíp đơn.
1/ Tai treo, giá treo bị
cong vênh thì nắn chữa, sau đó kiểm tra chân của tai treo, giá treo liên kết
với má giá, khung giá như sau:
- Liên kết bằng hàn bị nứt
phải đục mối hàn cũ để hàn lại.
- Liên kết bằng bu lông đai ốc bị lỏng thì xiết chặt lại; đai ốc phải có
xẻ rãnh, có chốt chẻ luồn qua rãnh chống lỏng; bu lông bị mòn, hỏng ren phải
thay đúng kiểu loại.
2/ Lỗ các tai treo bị mòn
méo, mòn rộng quá hạn độ:
- Nếu đã có bạc, bị mòn đến kim
loại cơ bản thì hàn đắp chỗ mòn khuyết của lỗ, doa tròn để thay bạc mới.
- Nếu chưa có bạc, bị mòn thì
doa tròn để đóng bạc nhưng phần kim loại cơ bản còn lại của ta treo phải đảm
bảo ³10mm; bạc phải có chiều dày ³3mm.
Trường hợp kích thước phần kim
loại cơ bản còn lại không đủ để đóng bạc thì hàn đắp chỗ mòn khuyết để gia công
lỗ theo nguyên hình.
3/ Mép lỗ bị nứt phải thay.
89.4. Sửa chữa tai treo biên treo xà liên kết, giá treo lò xo xà nhún.
- Tai
treo, giá treo rỉ mòn cục bộ quá hạn độ thì hàn đắp, sửa bằng; bị rỉ mòn từng
chỗ có chiều sâu >1/3 chiều dày tai và lan rộng trên diện tích >1/2 tổng
diện tích tai treo phải cắt thay. Đinh tán tai treo lỏng, mũ đinh rỉ mòn quá
hạn độ phải tán lại.
- Ống lắp ắc treo lò xo xà
nhún bị rỉ mòn quá hạn độ, bị nứt phải cắt thay. Khi hàn ống vào giá treo phải
hàn trên đồ gá chuyên dùng; chất lượng mối hàn, các kích thước lắp ráp của giá
đỡ phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật theo thiết kế.
Phải kiểm tra chất lượng
mối hàn bằng siêu âm, nếu tốt được tiếp tục dùng.
- Bạc ống treo bị mòn quá
hạn độ phải thay.
-
Lỗ tai treo bị mòn quá hạn độ phải hàn chữa, gia công lại theo nguyên hình; mép
lỗ bị nứt thì phải thay.
89.5. Khung trượt xà nhún, khung trượt hộp
trục.
1/ Khung trượt xà nhún bị
mòn thì hàn chữa, gia công theo nguyên hình hoặc hàn tấm chống mòn.
2/ Khung trượt hộp trục:
- Loại liên kết bằng bu lông:
phải tháo ra khỏi khung giá để kiểm tra sửa chữa; bị mòn quá hạn độ nếu là tấm
chống mòn thì thay, chưa có tấm chống mòn thì hàn đắp những chỗ mòn khuyết, sửa
bằng để hàn tấm chống mòn có kích thước phù hợp; phải hàn phân đoạn quanh chu
vi tấm chống mòn.
- Loại liên kết bằng đinh tán:
nếu trạng thái còn tốt thì gõ rỉ, làm sạch; nếu hư hỏng phải tháo ra sửa chữa;
có thể thay thế nbằng bu lông, nhưng trong một GCH phải có cùng một kiểu liên
kết.
3/ Vấu mang trượt lắp với
hộp trục ổ bi bị mòn không đảm bảo độ hở giữa khung trượt với đệm trung gian
(loại ổ bi không có hộp bao ngoài) thì hàn đắp, gia công lại theo nguyên hình.
4/ Trụ dẫn hướng hộp trục
GCH toa xe khách Ấn Độ, GCH lò xo không khí không xà nhún hoặc loại tương tự:
- Bị
cong, vênh không bảo đảm kích thước tâm trụ trong hạn độ quy định thì nắn chữa;
kiểm tra mối hàn liên kết với khung giá, nếu bị nứt phải đục hết vết nứt để hàn
lại.
- Đoạn ren đầu trụ dẫn
hướng hộp trục bị hư hỏng phải sửa chữa hoặc thay trụ.
- Phải kiểm tra chất lượng
mối hàn giữa trụ dẫn hướng hộp trục với khung giá chuyển hướng bằng siêu âm.
- Không dùng loại trụ dẫn
hướng hộp trục có đế và thân trụ hàn ghép với nhau.
89.6. Sau khi sửa chữa khung GCH xong,
phải kiểm tra độ vuông, độ vênh vặn của khung trượt hộp trục, sai lệch các kích
thước sau phải trong hạn độ cho phép:
- Giang cách trên dưới của khung
trượt.
- Giang cách của tâm 2 trụ dẫn
hướng trong một khung trượt.
- Kích thước giữa 2 trung tâm
khung trượt trong một GCH theo chiều dọc trục.
- Kích thước giữa 2 trung tâm
khung trượt trong một GCH theo chiều dọc xe.
- Kích thước giữa 2 đường chéo
góc của trung tâm các khung trượt trong một GCH (độ không vuông góc).
89.7. Đối với giá chuyển hướng lò xo không
khí có khung giá là thùng chứa gió, ngoài việc kiểm tra theo mục 89.6 phải thử
độ kín của khung giá khi cấp gió cho lò xo không khí.
Mục 12. Kiểm tra sửa chữa các bộ giảm chấn.
Điều 90: Sửa chữa bộ giảm chấn trung ương (giảm
chấn thuỷ lực lắp ở đầu xà nhún):
Sau khi tháo khỏi GCH, kiểm tra
trạng thái phía ngoài của giảm chấn, nếu ty piston không bị cong, vỏ ngoài
không bị bẹp, giảm chấn không bị chảy dầu... thì tiến hành thử dung lượng của giảm chấn trên
máy thử chuyên dùng.
Điều 91: Bộ giảm chấn trung ương bị một trong
những hư hỏng sau phải tháo rời từng chi tiết để sửa chữa hoặc thay thế:
- Dung lượng giảm chấn không
đạt yêu cầu.
- Giảm chấn bị chảy dầu.
- Ty piston bị cong, bị rỉ
mòn...
- Vỏ và nắp giảm chấn bị nứt,
bẹp.
- Các chi tiết để lắp ráp giảm
chấn ở 2 đầu như: đai ốc, ren đầu ty piston bị hư hỏng, đệm cao su bị rách,
biến cứng...
Điều 92: Sửa chữa các chi tiết của bộ giảm chấn
trung ương:
1/ Vỏ ngoài, nắp của giảm
chấn:
- Bị bẹp thì nắn chữa.
- Bị nứt thì hàn chữa.
- Bị rỉ mỏng quá tiêu chuẩn thì
thay.
Sau khi
sửa chữa phải kiểm tra mối lắp ghép giữa vỏ với đế không được rò chảy dầu.
2/ Ty piston:
- Bị xước, rỉ do đọng nước dùng
vải nhám nước loại mịn để đánh bóng.
- Bị nứt, bị xước, bị mòn sâu
quá hạn độ phải thay.
- Loại ty pít tông có ren ở đuôi, phải chạy rà lại ren; nếu bị hỏng ren
phải tiện hết chân ren cũ, dùng que hàn Æ3mm loại '42 hoặc
tương đương hàn đắp và gia công lại ren theo nguyên hình, khi hàn phải có biện
pháp chống cháy,
không để tia lửa hàn làm hỏng phần ty còn lại.
3/ Các nắp và các bạc dẫn
hướng ty piston:
- Nắp bị nứt phải thay.
- Bạc bị mòn quá hạn độ phải
thay.
4/ Piston:
- Bề mặt làm việc bị mòn quá
hạn độ, rãnh séc-măng bị sứt mẻ hoặc mòn lan rộng quá hạn độ phải thay.
- Bị xước phải đánh bóng lại.
- Séc-măng có đường kính, chiều dày bị mòn quá tiêu chuẩn phải thay .
5/
Xy lanh trong.
- Bề mặt làm việc bị xước, rỉ
do đọng nước phải đánh bóng lại.
- Vỏ xy lanh bị mòn rỉ hoặc rò hở.
- Mối liên kết với đế dưới bị
rò chảy dầu phải ép tháo ra để sửa chữa, thay gioăng; sau khi ép lắp lại phải
thử độ kín.
6/ Các van tiết lưu:
- Các lá van bị mòn hở phải rà
lại đảm bảo kín, lò xo bị xẹp phải thay.
- Lắp van lên bàn thử để kiểm
tra và điều chỉnh lại các tiêu chuẩn về độ nhạy làm việc của van theo quy định
cho từng loại giảm chấn (độ mở của van theo lực ép).
7/ Các gioăng, phớt bị mòn,
biến cứng phải thay.
8/ Các đệm đàn hồi bằng cao su (lắp ở 2
đầu giảm chấn) bị nứt, rách, biến cứng phải thay.
9/ Vải chắn
bụi bị rách phải thay (giảm chấn trung
ương GCH Kawasaki).
Điều 93: Lắp ráp và thử nghiệm bộ giảm chấn trung
ương.
93.1. Lắp ráp các chi tiết của xi lanh trong, cấp dầu vào xi lanh trong;
lắp piston và vỏ ngoài, nắp trên và các chi tiết còn lại của giảm chấn.
93.2. Dầu cấp cho giảm chấn phải là dầu mới.
1/ Dầu đảm bảo các đặc tính
kỹ thuật quy định sau:
+ Tỷ trọng ở 15°C: 0,86¸0,9.
+ Điểm đông đặc: ≤-37,5°C.
+ Điểm chớp
cháy: ≥130°C.
+ Độ nhớt động
học ở 37°C: 10±5Cst.
+ Chỉ số
nhớt: ≥100.
2/ Có thể dùng một trong các
loại dầu có tên và mã hiệu sau:
+ Shell Clavus 17.
Shell Tellus 13. Shell Donax A-1.
+ Castrol KB
19/71
+ Mobil Velocity
6
3/ Lượng dầu cho vào mỗi
giảm chấn theo bảng sau:
TT
|
Loại giảm chấn
|
Lượng dầu cấp cho một giảm chấn (lít)
|
1
|
Nhật (GCH Kawasaki)
|
0,65
|
2
|
TV.68x48/110 (GCH Ấn Độ)
|
0.78
|
3
|
T69 (GCH Rumani).
VN (GCH 34B 03.04)
|
1,00
|
4
|
3A2-H (GCH lò xo không khí)
|
93.3. Lắp giảm chấn lên máy thử, tiến hành
thử dung lượng giảm chấn.
-
Dung lượng của giảm chấn phải đạt các trị số quy định, sai số cho phép ±20%;
-
Công cản được vẽ trên đồ thị công giữa hành trình kéo và hành trình nén chênh
lệch cho phép £ï±15ç%;
-
Đồ thị công không được gẫy khúc và phải tương tự với đồ thị hình el-líp chuẩn.
Sau
khi thử và đo dung lượng trên máy đạt yêu cầu, phải thử độ kín của giảm chấn
bằng cách đặt giảm chấn nằm trên mặt phẳng ngang trong thời gian là 24giờ,
không được có hiện tượng rò chảy dầu.
93.4. Mặt ngoài của vỏ và nắp trên giảm chấn phải sơn một lớp sơn phòng
rỉ và sơn phủ ngoài 1 lớp màu đen cho các giảm chấn trung ương lắp cho GCH các
toa xe khách thông thường, sơn phủ màu đỏ đối với các toa xe khách cao cấp
trong các đoàn tàu khách Thống nhất Bắc-Nam, tàu Liên vận Quốc tế.
1/ Tại mặt ngoài của vỏ
giảm chấn ở vị trí dễ nhìn thấy nhất
phải kẻ một khung đát và dập các chữ số bằng sơn mầu trắng theo mẫu quy
định dưới đây:
- Kích thước khung: dài 100mm, cao 60mm, đường viền xung quanh
có nét rộng 2¸3mm; đáy khung cách mép dưới
của vỏ giảm chấn 50mm;
- Trong khung đát: cách mép trên của khung 20mm dập tên tắt
đơn vị và ngày tháng năm sửa chữa kiểm tra giảm chấn; cách mép dưới của khung
20mm dập mã hiệu dầu cấp cho giảm chấn.
- Kích thước
các chữ và số: cao 10mm, rộng 7mm, chữ có nét rộng 2mm.
2/ Các giảm chấn có gắn biển của hãng chế tạo thì phải lắp
quay biển vào phía trong, để phía ngoài dập khung đát cho giảm chấn.
Điều 94: Tiêu chuẩn thử nghiệm bộ giảm chấn trung
ương.
94.1. Phải xác định tỷ lệ K của máy thử và
đo dung lượng giảm chấn theo định kỳ mỗi năm một lần và sau mỗi lần sửa chữa
máy cũng phải xác định lại tỷ lệ K.
Biên
bản và kết quả xác định tỷ lệ K phải lưu vào hồ sơ sửa chữa.
94.2. Bảng tiêu chuẩn thử nghiệm bộ giảm chấn trung ương trong điều kiện
nhiệt độ môi trường 15¸25°C.
Loại giảm chấn
lắp trong GCH
|
Dung lượng giảm chấn
(kg.s/cm)
|
Tốc độ
piston
|
Hành trình
piston
|
Kích thước
lắp ráp
|
|
Thì kéo
|
Thì nén
|
(cm/s)
|
(mm)
|
(mm)
|
|
Nhật
Kawasaki
|
min 67
max 90
|
min 67
max 90
|
11,00
|
120,00
|
max 410
min 290
|
Ấn Độ TV68x48/110
|
min 48
max 72
|
min 48
max 72
|
10,00
|
110,00
|
max 360
min 250
|
Rumani
T 69
|
min 67
max 90
|
min 67
max 90
|
11,00
|
76,00
|
max 415
min 339
|
Việt Nam
(34B khách)
|
min 48
max 72
|
min 48
max 72
|
10,00
|
140,00
|
|
Lò xo không khí 3A2-H
|
10¸60
|
10¸60
|
10¸25
|
||
Điều 95:
Sửa chữa bộ giảm chấn thuỷ lực hộp trục:
Tháo rời từng chi tiết của giảm chấn, rửa sạch dầu cũ, lau
khô; kiểm tra và sửa chữa như sau:
1/
Nắp đậy đầu dưới trụ giảm chấn:
- Phải làm sạch các lỗ thông
trên nắp đậy.
- Bị sứt, vỡ, nứt... phải thay.
- Bị hỏng ren: hàn đắp tiện lại
ren theo thiết kế hoặc thay; phải có biện pháp bảo vệ các lỗ thông và mặt ngoài
của nắp đậy không bị hư hỏng trong quá trình hàn.
2/ Bạc đồng:
- Bị mòn quá hạn độ hoặc nứt
thì hàn chữa bằng que hàn đồng, gia công lại theo nguyên hình hoặc thay.
- Chiều sâu của rãnh dẫn dầu
<2,5mm phải gia công lại theo nguyên hình.
3/ Vành phớt pít tông, vành cản bụi bị biến cứng, nứt, mất tác
dụng phải thay.
4/
Ống lót chứa dầu bị bong mối hàn hoặc bị rò hở thì phải hàn chữa; mặt trong của
ống bị xước phải đánh bóng, bị mòn rộng quá tiêu chuẩn phải thay.
5/ Độ hở giữa bạc đồng và mặt trong ống lót (theo
hướng kính) phải trong hạn độ.
6/
Lò xo vành cản bụi, vòng hãm chống tụt nắp đầu trụ giảm chấn bị gẫy, xẹp phải
thay.
Điều 96: Sử dụng dầu cho giảm chấn hộp trục
96.1. Dầu cấp cho giảm chấn hộp trục phải là dầu mới.
1/ Dầu đảm bảo
các đặc tính kỹ thuật quy định sau:
+ Tỷ trọng ở 20°C: 0,29.
+ Điểm đông đặc: ≤-8°C.
+ Điểm chớp cháy: ≥210°C.
+ Độ nhớt động học ở 20°C:
57Cst.
+ Độ nhớt động học ở 50°C:
7,2Cst.
+ Độ nhớt động học ở 100°C:
1,7Cst.
2/ Có thể dùng một trong các
loại dầu có tên và mã hiệu sau:
+ Shell Cornen oil 42.
+ Caltex I OW/30. Caltex Meropa
Lubricant 1.
+ Mobile Vectra oil heavy.
+ Index oil 50.
3/ Lượng dầu cho vào mỗi giảm chấn hộp trục là 0,75lít tương
ứng với chiều cao mức dầu trong ống là 86±2mm.
96.2. Sau khi đổ dầu vào giảm
chấn (chưa lắp GCH vào toa xe), nếu đưa thước đo mức dầu (que thăm dầu) chuyên
dụng qua lỗ cấp dầu đến khi chạm mặt đáy của ống chứa dầu thì chiều cao mức dầu
trong ống phải đạt 92±2mm.
Phải lau sạch dầu ở mặt
ngoài giảm chấn; nút có ren đậy lỗ cấp dầu phải có gioăng làm kín và đảm bảo
xiết chặt.
Điều 97: Sửa chữa bộ giảm chấn ma
sát hộp trục GCH xe khách Rumani:
1/ Nêm ma sát bị mòn quá hạn độ
thì hàn chữa gia công lại theo nguyên hình,
bị nứt vỡ phải thay.
2/ Lò xo bị xẹp thì sửa chữa
hoặc thay; bị nứt, gẫy phải thay.
3/ Tấm chống mòn nêm ma sát hộp
trục nguyên hình dày 3mm, nếu mòn quá hạn độ phải thay.
Mục 13. Yêu
cầu chung về giá chuyển hướng.
Điều 98: Trước khi lắp GCH vào toa xe, phải kiểm
tra độ sàng ngang của GCH và các tiêu chuẩn kỹ thuật, hạn độ quy định cho từng
bộ phận chi tiết GCH.
Sau khi lắp GCH vào toa xe,
phải kiểm tra trạng thái và độ hở an toàn giữa các chi tiết GCH với nhau và
giữa GCH với các bộ phận khác của toa xe; các thông số phải đảm bảo theo tiêu
chuẩn hạn độ quy định cho từng loại toa xe:
1/ Độ hở giữa mặt dưới của mép trên khung má giá tôn ghép với đầu
duy men hoặc cuốn pháo nhíp đơn.
2/
Độ hở giữa mặt trên của GCH với bệ xe tại vị trí hai đầu và ở giữa GCH.
3/
Độ hở giữa hộp trục và đòn gánh hộp trục, độ hở giữa đỉnh hộp trục với mặt dưới
khung giá chuyển hướng.
4/ Độ hở giữa các chi tiết hãm với các bộ phận khác của GCH.
5/ Độ hở giữa quang an toàn
với xà liên kết.
6/
Độ nghiêng lệch xà nhún theo chiều dọc xe, dọc trục.
7/
Các mặt làm việc giữa xà nhún với khung trượt xà nhún, giữa rãnh trượt hộp trục
với khung trượt; phải có dầu mỡ bôi trơn và các khe hở phải theo hạn độ quy
định cho từng loại hộp trục, từng loại GCH.
Riêng
các bề mặt ma sát của bộ giảm chấn ma sát khô không được bôi dầu, mỡ.
8/ Khoảng cách từ các bộ phận thấp nhất của GCH đến mặt ray
phải đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn quy định.
9/ Phải kiểm tra kích thước
chiều dài lắp ráp của các giảm chấn thuỷ lực
nếu sai lệch quá hạn độ cho phép phải điều chỉnh lại.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét