Thứ Tư, 13 tháng 6, 2012

Quy trình SCN TXK 2007 - Chương 4: SC ĐĐ-MN


Chương IV. SỬA CHỮA MÓC NỐI VÀ ĐỠ ĐẤM

Điều 113: Khi các toa xe khách vào SCN, phải tháo móc nối và đỡ đấm khỏi bệ xe, tháo rời các chi tiết để kiểm tra sửa chữa.

Mục 1. Kiểm tra sửa chữa móc nối.

Điều 114: Phải tháo rời lưỡi móc, cần giật và các chi tiết trong hàm móc ra khỏi đầu móc để kiểm tra sửa chữa.

114.1. Lưỡi móc và ắc lưỡi móc.

1/ Toa xe vào SCN phải hàn đắp lưỡi móc khôi phục kích thước thiết kế.
- Lưỡi móc mòn, chiều dày còn lại ³62mm thì hàn đắp, đường hàn phải theo chiều dọc lưỡi móc, hàn xong gia công đảm bảo kích thước thiết kế. Nếu chiều dày còn lại của lưỡi móc <62mm phải loại bỏ.
- Lưỡi móc bị nứt dọc trên mặt làm việc phải bào hết vết nứt, chiều dày còn lại của lưỡi móc ³62mm được hàn chữa như trên, nếu <62mm phải loại bỏ.
- Lưỡi móc có vết nứt dọc ở các vị trí khác hoặc có vết nứt ngang phải loại bỏ.
- Kiểm tra nứt bằng siêu âm hoặc điện từ, đảm bảo chất lượng thì đóng dấu thép chìm tên tắt đơn vị và ngày tháng năm kiểm tra lên lưng lưỡi móc và bề mặt mũ ắc (theo quy định của Quy trình kiểm tra siêu âm).
2/ Lỗ ắc lưỡi móc bị mòn quá hạn độ thì doa tròn để đóng bạc, nhưng phải đảm bảo phần còn lại của kim loại cơ bản chỗ doa ³10mm. Bạc có chiều dày từ 3¸6mm  (bạc có thể làm thành 2 đoạn, chiều dài mỗi đoạn bằng 1/3 chiều dài lỗ ắc).
Thành lỗ ắc lưỡi móc bị nứt phải thay lưỡi móc.
3/ Ắc lưỡi móc bị nứt, bị mòn quá hạn độ phải thay.
4/ Ắc lưỡi móc có mũ ắc hàn với thân ắc phải loại bỏ.
5/ Khoá lưỡi móc, thanh đẩy lưỡi móc: bề mặt làm việc mòn quá hạn độ thì hàn đắp, gia công lại nguyên hình, bị nứt phải loại bỏ.

114.2. Đầu móc:

1/ Lỗ ắc lưỡi móc trên tai đầu móc bị mòn quá hạn độ thì doa tròn để đóng bạc, nhưng sau khi doa phần kim loại cơ bản còn lại của tai móc phải đảm bảo ³10mm. Chiều dày bạc phải ³3mm,
2/ Vết nứt ở tai móc: vết nứt cách mép lỗ tai móc ³25mm, có độ sâu £1/3 chiều dày thì đục hết vết nứt, hàn đắp gia công lại theo nguyên hình, tiến hành làm thường hoá kim loại sau hàn, kiểm tra nếu không nứt được tiếp tục dùng; nếu vết nứt có độ sâu >1/3 chiều dày tai móc phải loại bỏ.

3/ Trong hàm móc những mặt làm việc bị mòn quá hạn độ, ảnh hưởng đến việc đóng mở khoá lưỡi móc phải hàn đắp gia công lại theo nguyên hình.

114.3. Cổ móc, thân móc:
1/ Bị nứt phải thay mới.
2/ Mặt dưới, mặt sau cổ móc, thân móc ở bị mòn quá hạn độ thì hàn đắp, sửa chữa.
3/ Cổ móc, thân móc bị cong quá tiêu chuẩn (³10mm) phải nắn chữa hoặc thay.
4/ Lỗ ắc dẹt, lỗ tán đinh của thân móc với đuôi móc:
- Bị nứt dọc hoặc nứt chéo một góc <30° về phía đuôi móc, chiều dài vết nứt £1/3 chiều dài lỗ thì đục thành hình chữ V để hàn đắp, gia công; quá tiêu chuẩn trên phải thay.
- Bị mòn quá hạn độ, nhưng chiều dày phần kim loại cơ bản từ mép lỗ trở ra còn đủ hạn độ quy định thì hàn đắp, gia công lại theo nguyên hình.


114.4. Phải có dưỡng để hàn và dưỡng để gia công tinh với từng loại lưỡi móc để bảo đảm kích thước thiết kế.
        Thân móc, lư­ỡi móc, đuôi móc, khoá móc, biên đẩy khoá l­ỡi móc, chốt khoá (cựa gà), tay đẩy chốt khoá móc, ngàm liên kết khi hàn chữa phải phải dự nhiệt, hàn xong phải ủ th­ường hoá.
Sau khi hàn chữa phải kiểm tra vết nứt các chi tiết theo quy định bằng phương pháp siêu âm hoặc điện từ, phiếu kiểm tra phải kèm theo hồ sơ sửa chữa.

Mục 2. Kiểm tra sửa chữa đỡ đấm.

Điều 115: Khung đuôi móc:

1/ Nứt ngang hoặc nứt chéo so với chiều dọc khung đuôi một góc ³30° phải thay.
2/ Nứt dọc hoặc nứt chéo so với chiều dọc khung đuôi móc một góc <30° và vết nứt có chiều sâu £1/3 chiều dày, chiều dài £1/3 chiều rộng thì đục hết vết nứt thành hình chữ V, hàn đắp sửa bằng.
3/ Mòn quá hạn độ thì hàn đắp, đường hàn chạy theo chiều dọc khung đuôi, phải gia nhiệt khu vực hàn đạt nhiệt độ 300¸350°C; hàn xong gia nhiệt tới nhiệt độ 600¸650°C ủ thường hoá, để nguội, sửa bằng, kiểm tra không nứt được tiếp tục dùng.
4/ Lỗ ắc dẹt, lỗ tán đinh của khung đuôi móc nối với thân móc bị nứt, bị mòn quá hạn độ giải quyết tương tự mục 114.3.

Điều 116: Hộp giảm đấm.

116.1. Hộp giảm đấm có nêm ma sát, lò xo thép.
1/ Khe hở giữa miệng hộp giảm đấm tiếp xúc với nêm ma sát bị mòn hở ³5mm; phải hàn đắp, gia công lại theo nguyên hình.
2/ Lò xo lá bị gẫy mỗi bên từ 2lá trở lên hoặc đường tên bị xẹp >10% so với nguyên hình, phải thay.
3/ Lò xo tròn hoặc lò xo lá chóp cụt bị nứt, bị xẹp quá hạn độ phải sửa chữa hoặc thay.


116.2. Hộp giảm đấm cao su.
1/ Tấm cao su bị biến cứng, vỡ, liên kết với cốt thép bị bong phải thay.
2/ Hộp thép chặn 2 đầu bị nứt, mòn quá hạn độ thì hàn chữa, sau khi hàn chữa phải thường hoá kim loại, kiểm tra bằng phương pháp siêu âm, không nứt được tiếp tục dùng.
3/ Bu lông liên kết hộp giảm đấm bị hỏng ren, rỉ mòn quá hạn độ thì thay.
4/ Được dùng đệm thép với tổng chiều dày £20mm để điều chỉnh chiều dài lắp ráp khung đuôi hộp giảm đấm.

Điều 117: Sửa chữa các bộ phận khác của móc nối và đỡ đấm.

        1/ Bộ phận cân bằng cổ móc.
        - Thiếu chi tiết phải lắp bổ sung theo thiết kế, nguyên hình; bị nứt vỡ, mòn quá hạn độ  thì hàn chữa gia công theo nguyên hình.
- Lò xo hồi vị bị xẹp thì sửa chữa lại hoặc thay; nứt gẫy phải thay.
        2/ Bộ phận chống tụt móc.
        Phải tháo rời để kiểm tra, bị cong vênh nắn chữa, bị nứt hàn chữa. Thiếu, mất chi tiết phải lắp bổ sung. Phải thử tác dụng chống tụt móc và việc tháo ra để cắt móc.

3/ Cần giật lưỡi móc.
- Bị cong thì nắn chữa, bị rỉ mòn quá hạn độ thì thay, khi lắp ráp phải thử tác dụng đóng mở lưỡi móc nhẹ nhàng và linh hoạt.
- Tai giữ cần giật, khe chống quay cần giật, tấm chặn cần giật (lá đề) tại khe chống quay bị mòn, gãy phải thay.
- Khe hở giữa vòng xích đỡ với cần giật là 10¸20mm.
- Sau khi lắp cần giật phải thử tác dụng của các chi tiết này.

4/ Tấm đệm lò xo đuôi đỡ đấm: bị cong thì nắn sửa, bị mòn thì hàn đắp, sửa bằng; bị nứt thì đục hết vết nứt, hàn chữa.

5/ Xà ngang đỡ cổ đầu đấm, yếm đỡ khung đuôi.
- Bị cong vênh thì nắn sửa, bị nứt, rỉ mòn quá hạn độ thì đục hết vết nứt, hàn chữa sửa bằng hoặc thay.
- Thay mới các tấm căn đệm chống mòn. 

6/ Bệ xung kích: bị nứt thì đục hết vết nứt, hàn chữa.

Điều 118: Căn đệm độ hở bộ giảm đấm.

118.1. Không được dùng tôn để đệm vào khe hở giữa đuôi thân móc với tấm đệm lò xo.

118.2. Khi có độ hở thì giải quyết như sau:
1/ Loại Tài điền 4: lò xo tròn bị non xẹp phải sửa chữa hoặc thay theo thiết kế; má đỡ đấm mòn chưa quá hạn độ thì dùng tôn chèn vào khe hở và hàn tôn chèn với má đỡ đấm, không được hàn vào tấm đỡ lò xo; chiều dài tôn chèn ³1/2 chiều cao má đỡ đấm.
2/ Các loại móc nối khác: khe hở <5mm không phải sửa chữa, khe hở ³5mm phải sửa chữa triệt để.
Điều 119: Các loại móc nối đặc biệt.
Các toa xe lắp bộ móc nối và đỡ đấm của Nhật cần giật tác dụng ngang, lắp bộ móc nối và đỡ đấm Mỹ AAR ca vét dẹt nằm ngang khi vào SCN phải thay bằng móc nối và đỡ đấm kiểu Ấn Độ hoặc Trung Quốc đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng đã được ĐSVN cho phép sử dụng.

Mục 3. Yêu cầu chung về móc nối và đỡ đấm.

Điều 120: Khi lắp ráp các bộ phận của móc nối và đỡ đấm đã sửa chữa xong và sau khi hạ xe phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật quy định dưới đây:

120.1 Trong một toa xe chỉ lắp một loại móc nối và đỡ đấm. Móc nối phải có tác dụng đóng mở dễ dàng và đảm bảo không tự mở móc. Phải có cơ cấu chống tụt móc.

120.2. Sau khi hạ xe dùng thước đo chuyên dùng kiểm tra khoảng cách từ trung tâm lưỡi móc đến mặt ray (chiều cao móc nối) phải đạt tiêu chuẩn dưới đây:
1/ Toa xe đường 1.000mm: ................................................................. 825mm.
2/ Toa xe đường 1.435mm:
- Đối với xe 2 trục: ............................................................................. 870±10mm.
- Đối với xe 4 trục: ............................................................................. 880±10mm.
- Đầu đấm 3 vị trí: ............................................................................. 850±10mm.

120.3. Móc nối và đỡ đấm phải thăng bằng, độ chếch lên hoặc chúc xuống £10mm nhưng phải đảm bảo kích thước chiều cao móc nối quy định tại mục 120.2.
Chênh lệch chiều cao 2 móc nối của 1 toa xe £10mm.

120.4. Độ hở giữa ắc lưỡi móc với lỗ tai móc, lỗ lưỡi móc:
- Đối với móc nối và đỡ đấm Rumani chưa đóng bạc: .............................. £6mm.
- Các loại móc nối và đỡ đấm khác: .......................................................... £3mm.

120.5. Độ hở giữa lưỡi móc và tai phía trên của hàm móc: ............................... £6mm.

120.6. Khoảng cách từ hàm móc đến điểm đo quy định của mặt trong lưỡi móc:
1/ Đối với móc nối và đỡ đấm Trung Quốc.
- Vị trí đóng hết: ........................................................................ Từ 114¸124mm.
- Vị trí mở hết: ........................................................................... Từ 220¸232mm.
2/ Đối với móc nối và đỡ đấm Rumani:
- Vị trí đóng hết: ........................................................................ Từ 110¸120mm.
- Vị trí mở hết: ........................................................................... Từ 220¸235mm.
3/ Đối với móc nối và đỡ đấm Ấn Độ:
- Vị trí đóng hết: ........................................................................ Từ 112¸125mm.
- Vị trí mở hết: ........................................................................... Từ 220¸232mm.

120.7. Tác dụng đóng mở:
- Khi chưa lắp thiết bị chống tụt móc: tác dụng đóng mở và khoá lưỡi móc ở vị trí đóng phải đảm bảo tốt.
- Khi đã lắp thiết bị chống tụt móc: phải khoá tốt ở vị trí đóng móc, nhưng phải  tháo gỡ dễ dàng khi cắt móc.
- Đối với loại móc nối tác dụng đóng mở trên: dây xích của chốt khoá móc khi lưỡi móc ở vị trí đóng phải có độ chùng từ 30¸50mm.

120.8. Các độ hở an toàn của móc nối và đỡ đấm.

120.8.1. Độ hở giữa cổ móc với bệ xung kích:

1/ Độ hở hai bên cộng lại (tính từ mặt ngoài tôn chống mòn nếu có):
- Toa xe chạy đường 1.000mm:
+ Loại Tài điền 4: .................................................................................. ³80mm.
+ Các loại khác: ..................................................................................... ³100mm.
- Toa xe chạy đường 1.435mm:         
+ Toa xe 2 trục: ...................................................................................... ³40mm.
+ Toa xe có GCH: .................................................................................. ³50mm.

2/ Độ hở từ mặt trên cổ móc đến mặt dưới lỗ bệ xung kích: ............... 15¸30mm.

3/ Độ hở giữa mặt trong vai móc đến mặt ngoài bệ xung kích:
- Đối với  toa xe Ruma ni: ..................................................................... ³28mm.
- Đối với toa xe Ấn Độ: ......................................................................... ³66mm.
- Các loại toa xe còn lại: ........................................................................ ³76mm.

120.8.2 Độ hở giữa đầu đinh tán của khung đuôi móc Tài điền 4 hoặc đầu ca vét dẹt (lắp đứng) của các loại móc nối khác với gầm sàn xe: .................................. ³5mm.

120.8.3. Độ hở hai bên cộng lại giữa cạnh tấm đệm lò xo với mặt trong xà kéo hoặc tôn chống mòn xà kéo hoặc với má đấm kéo:
1/ Móc nối và đỡ đấm toa xe chạy đường 1.000mm:
- Tài điền 4: ........................................................................................ 10¸16mm.
- Các loại khác: ................................................................................... 10¸22mm.
2/ Móc nối và đỡ đấm toa xe chạy đường 1.435mm: .......................... 16¸22mm.

120.8.4. Độ xệ xuống của đệm lò xo đỡ đấm so với mặt dưới má đấm kéo: ... £10mm.


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét