Chương VIII. SỬA CHỮA HỆ THỐNG ĐIỆN,
TRUYỀN THANH
Mục 1. Kiểm tra sửa chữa hệ thống điện, truyền
thanh.
Điều 141: Khi toa xe vào SCN, đơn vị quản lý phải
bàn giao cho đơn vị sửa chữa các trang thiết bị điện ở trạng thái hoạt động
hoặc bị hư hỏng, thiếu mất. Đơn vị sửa chữa phải kiểm tra tỉ mỉ trạng thái kỹ
thuật của các trang thiết bị điện theo biên bản bàn giao, hồ sơ giao tiếp của
đơn vị quản lý toa xe.
141.1. Trường hợp trong quá trình kiểm
tra, sửa chữa phát hiện các chi tiết, phụ tùng của trang thiết bị điện có giá
trị, chi phí sửa chữa cao bị hư hỏng, thiếu mất (ngoài biên bản bàn giao) hoặc
phát sinh các sự cố kỹ thuật không đảm bảo an toàn hệ thống điện toa xe phải
lập HĐGĐKT trình cấp có thẩm quyền xem
xét giải quyết.
141.2. Máy điều hoà không khí (ĐHKK), tủ
trữ đông, tủ hâm nóng thực phẩm, tủ đun nước sôi, hệ thống quang báo điện tử
(QBĐT), hệ thống trang âm bao gồm tăng âm, radio, cát sét, loa... việc bảo
dưỡng, sửa chữa tỉ mỉ các thiết bị này thực hiện theo văn bản hướng dẫn, quy
định của ĐSVN hoặc quy trình sửa chữa riêng.
Điều 142: Hệ thống đường cáp, dây điện trên toa
xe:
Hệ
thống đường cáp điện bao gồm: đường cáp điện xuất phát từ các MPĐ gầm xe, từ tổ
hợp ắc quy tới bộ ổn áp, đường cáp xông nạp điện 24V-DC, đường cáp trục điện 380/220V/50Hz gầm xe, đường cáp
nối từ đường cáp trục gầm xe tới tủ phân phối điện, các dây dẫn tới phụ tải,
dây tín hiệu điều khiển; đường cáp trục truyền thanh; các thiết bị đấu nối
liên kết đường cáp trục giữa các toa xe (cúp lơ điện, cúp lơ truyền thanh).
142.1. Kiểm tra, sửa chữa hệ thống đường
cáp trục điện toa xe, đường cáp của các tổ ắc quy, đường cáp xông nạp điện
24V-DC, đường cáp trục điện 380/220V gầm xe, các chi tiết trong hộp đấu dây
gầm xe, các hộp đấu cúp lơ điện:
-
Mở nắp toàn bộ các hộp đấu dây đường cáp trục điện, kiểm tra chất lượng các
chi tiết: đầu cốt các cáp điện, cầu nối, bu lông liên kết đầu cốt với cầu nối;
nếu bị ôxy hoá, han rỉ, biến màu, xám đen phải tháo để sửa chữa hoặc thay và
phải đảm bảo quy cách, chất lượng theo thiết kế hoặc theo các tiêu chuẩn kỹ
thuật quy định hiện hành.
-
Tháo, cô lập các đầu dây, dùng đồng hồ Megômmét loại 1.000V để đo kiểm tra độ
cách điện giữa các dây với nhau và giữa các dây với vỏ xe; nếu không đạt yêu
cầu, phải tháo gỡ dây ra khỏi ống xác định nguyên nhân để sửa chữa hoặc thay
thế.
-
Nếu có hiện tượng mối xông, phải xử lý triệt để.
-
Các đầu cốt đấu dây, dây ép đầu cốt trong các thùng ắc quy bị rỉ mòn, ô-xy hoá
phải cắt thay; sau khi lắp ráp phải được phủ một lớp mỡ chống axít ăn mòn.
-
Bảng phíp cách điện bị nứt, vỡ phải thay mới. Phíp cách điện trong các hộp đấu
dây (kể cả hộp đấu trần xe) của toa xe điện 380/220V dùng loại phíp Téctôlít
hoặc chất lượng tương đương.
- Hộp đấu dây gầm xe tại các vị trí ẩm ướt dễ rỉ
mọt, phải thay bằng thép không rỉ.
-
Sau khi sửa chữa các hộp đấu dây phải đảm bảo độ kín, không để bụi bẩn, nước
lọt vào trong hộp; đáy, nóc hộp đấu dây phải có đủ các tấm vật liệu cách điện
theo quy định. Các tấm bìa lót cách điện phải có chiều dày ³1,2mm hoặc phíp tấm dày 1,0mm; các bu lông
bắt đầu cốt phải cách tấm nóc hộp một khoảng ≥8mm.
142.2. Đường ống hoặc máng bảo vệ cáp
điện:
-
Ống, máng thép bị rỉ thủng thì hàn chữa, cắt thay hoặc thay; đảm bảo không để
bụi bẩn, nước lọt vào ống và hộp đấu dây; phải có biện pháp công nghệ để đảm
bảo trong quá trình sửa chữa không làm hỏng cáp điện và các bộ phận liên quan.
-
Ống bằng cao su bị phồng rộp hoặc rách phải thay.
142.3. Kiểm tra hệ thống cáp trục điện
trần và thành xe, cáp tới phụ tải:
-
Kiểm tra thông mạch (dùng đồng hồ vạn năng).
-
Kiểm tra điện trở cách điện từng phân nhánh (dùng Megommet).
- Trường
hợp kiểm tra phát hiện độ cách điện không đạt yêu cầu, có hiện tượng chạm
chập, thiết bị ngắt mạch chống rò tác động thì phải kiểm tra tỉ mỉ sửa chữa
triệt để. Toàn bộ các phụ tải điện, đèn, quạt trên toa xe phải có cáp cấp điện
riêng từ các hộp đấu dây. Không được đấu tắt, đấu quai dây dùng chung một đôi
dây cho nhiều phụ tải.
142.4. Kiểm tra, sửa chữa cúp lơ hệ thống
điện, truyền thanh và tín hiệu điều khiển.
1/
Cúp lơ của hệ thống điện 24V-DC:
-
Phích cắm và đế cắm phải dùng loại 3chấu, lỗ cắm; đảm bảo độ chuẩn xác, thao
tác tháo lắp dễ dàng; nếu không đạt yêu cầu phải sửa chữa hoặc thay.
Tháo
các đế cắm cúp lơ, vệ sinh đánh rỉ các chấu cắm, nếu các chấu cắm bị cháy mòn,
đế phíp bị nứt vỡ không đảm bảo tiếp xúc tốt, phải thay.
Bộ
phận đầu cắm: lỗ cắm bị gãy lò xo, bị mòn; mặt phíp bị vỡ phải thay mới.
-
Vỏ cáp bị rách, hở ruột, dây dẫn không đúng loại, dây bị ngắn phải thay.
-
Sau khi bảo dưỡng, sửa chữa độ cách điện của hệ thống cúp lơ với các chi tiết
kim loại vỏ toa xe phải ≥0,2MW.
2/
Cúp lơ điện của hệ thống điện 380/220V-50Hz:
Tất cả các toa xe có hệ thống
điện 380/220V-AC phải dùng cúp lơ KC20/500V/425A do Trung Quốc sản xuất hoặc
KC-20A (tùy theo yêu cầu của thiết kế) đã được ĐSVN cho phép sử dụng hoặc loại
có chất lượng, quy cách tương đương; nếu bị một trong những hư hỏng sau phải
sửa chữa hoặc thay:
- Bộ phận đầu cắm: vỏ bọc vỡ, mặt phíp nứt không
cố định được các lỗ tiếp xúc điện, các chấu tiếp điện sứt mẻ, biến dạng; vỏ
cáp nứt vỡ không đảm bảo độ cách điện.
-
Đế cắm: Vỏ bị vỡ, mặt phíp nứt vỡ ảnh hưởng đến định vị của các cọc tiếp xúc
điện. Nắp đậy bằng hợp kim nhôm nứt vỡ được hàn chữa, hư hỏng, thiếu mất thì
gia công bằng thép CT3 để thay nhưng phải đảm bảo độ chính xác và kín khít
không bị lọt nước. Bộ phận tay cài, lò xo chốt cài định vị, tai khoá, hộp bảo
vệ... bị nứt gẫy, hư hỏng phải sửa
chữa, khôi phục nguyên hình; làm sạch bôi trơn các chi tiết của cơ cấu đóng mở
đảm bảo nhẹ nhàng. Sau khi sửa chữa hoàn chỉnh phải sơn lại toàn bộ thân vỏ đế
cắm, vỏ đầu cắm theo màu cũ.
-
Kiểm tra các gioăng cao su tại mối lắp ghép đế cắm cúp lơ với thành đầu xe, nếu
bị rách, hở gioăng, không đảm bảo độ kín phải thay mới.
-
Mặt đáy sau (nắp đậy) của các hộp đấu ổ cắm cúp lơ đầu xe nếu bị rỉ mọt phải
thay bằng thép không rỉ.
-
Các hộp bảo vệ cúp lơ đầu xe, hộp đựng cúp lơ dự phòng phải được vệ sinh gõ rỉ,
kiểm tra, sửa chữa đảm bảo chắc chắn, đóng mở dễ dàng. Phải có đủ xích bảo vệ
nắp đậy ổ cắm cúp lơ đầu xe.
3/ Cúp lơ hệ thống truyền
thanh:
- Làm sạch kiểm tra: nếu phích
cắm, ổ cắm, cáp cúp lơ hư hỏng, không đúng quy cách phải sửa chữa hoặc thay.
- Cáp cúp lơ phát thanh phát
thanh dùng loại cáp ruột đồng mềm 2 sợi, tiết diện 2x2,5¸4mm2, vỏ cách điện cao su phải
có chiều dài »1450mm (đo từ điểm đầu đến điểm
cuối cáp).
4/ Cúp lơ hệ thống tín hiệu
điều khiển và các loại cúp lơ đặc chủng: Việc kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa
phải theo quy định, quy trình riêng của nhà chế tạo.
Điều143: Các thiết bị lắp trên bảng phân phối,
điều khiển điện.
Bảng
điện phải được lắp đặt chắc chắn theo thiết kế trong tủ phân phối điện.
Bảng
điện điều khiển hệ thống điện toa xe gồm có các thiết bị, khí cụ điện.
143.1. Bảng phân phối, điều khiển điện toa
xe sử dụng điện 24V-DC.
143.1.1. Bảng
điện phải lắp đủ cầu dao điện, cầu chì; số lượng, quy cách như sau:
1/ Bảng điện xe mẹ (xe cấp
điện):
-
Cầu dao chính: ................................................................
1cái - lắp cầu chì 40A.
-
Cầu dao cúp lơ: ...............................................................
1cái - lắp cầu chì 30A.
-
Cầu dao quạt: ..................................................................
1cái - lắp cầu chì 25A.
-
Cầu dao đèn suốt đêm: ................................................... 1cái
- lắp cầu chì 15A.
-
Cầu dao đèn nửa đêm: .................................................... 1cái
- lắp cầu chì 15A.
-
Cầu chì nguồn âm chung và dây âm cúp lơ.
-
Cầu chì bảo vệ ắc quy, lắp ở đầu nguồn ra của tổ hợp ắc quy:
................... 80A.
2/ Trên bộ ổn áp của toa xe
điện mẹ phải lắp đủ một số cầu chì bảo vệ sau:
-
Cầu chì bảo vệ quá tải MPĐ- F1: ..............................................................
100A.
-
Cầu chì biến áp kích thích ET bảo vệ bộ ổn áp - F2:
.................................. 10A.
3/ Bảng điện xe con (xe
nhận điện) chỉ gồm có cầu dao chính, cầu dao hệ đèn nửa đêm, đèn suốt đêm, cầu
dao hệ quạt.
143.1.2. Quy cách dây chảy dùng trong cầu
chì theo bảng sau:
|
Cường độ dòng điện
của dây chảy
|
Đường kính của dây chảy (mm)
|
||
|
Chì (Pb)
|
Nhôm (Al)
|
Đồng (Cu)
|
|
|
100A
80A
40A
30A
15A
10A
|
4,00
3,50
2,50
2,00
1,50
1,30
|
1,30
1,20
0,80
0,70
0,50
0,40
|
0,90
0,70
0,50
0,45
0,30
0,25
|
143.1.3. Trường hợp không có dây chảy
đường kính lớn, có thể chập nhiều dây chảy đường kính nhỏ để có tiết diện tương
đương. Không được dùng dây chảy có đường kính (hoặc tiết diện) lớn hơn quy
cách trên.
143.2. Bảng phân phối, điều
khiển điện của toa xe sử dụng điện 380/220V- 50Hz.
1/ Bảng điện điều khiển phải có các thiết bị điện sau:
- Đèn báo 3pha (đỏ, xanh, vàng hoặc trắng), đèn chiếu sáng tủ
điện 220V.
- Đường cáp điện trích từ hộp điện gầm xe cấp tới cầu dao
tổng 3pha: toa xe ĐHKK, HC-CBS, toa xe thế hệ 2 dùng cầu dao 3pha-100A; các xe
thường dùng cầu dao 3pha-60A hoặc 30A tuỳ theo mức độ phụ tải.
- Các cầu dao 3 pha của các nhánh phụ tải: máy ĐHKK, bình đun
nước sôi, phụ tải đèn, quạt 220V...
- Các thiết bị ngắt mạch bảo vệ dòng rò 3 pha (RCCB) có dòng
bảo vệ CB phù hợp dòng định mức của phân nhánh, dòng rò bảo vệ phải là loại có
trị số ≤30mA, thời gian tác động ngắt mạch ≤0,2giây và được lắp nối tiếp sau
các cầu dao 3pha.
- Các áptômát (CB) 3pha lắp nối tiếp sau RCCB.
- Các áptômát (CB) 1pha (loại 01 cực).
2/ Toa xe lắp các thiết bị đặc chủng như: máy ĐHKK, kho lạnh
cấp đông, tủ sấy... có sử dụng các động cơ điện 3 pha và yêu cầu hoạt động đúng
thứ tự (chiều quay động cơ), trên bảng điện điều khiển phải có đủ các thiết bị
tự động bảo vệ pha, chọn pha, các contactor đảo pha. Cầu dao 3 pha dùng loại
Vinakip hoặc tương đương. Các áptômát, RCCB phải có chứng chỉ chất lượng là sản
phẩm của các hãng Clipsal, Siemen, AC hoặc tương đương.
3/ Khi vào SCN phải kiểm tra các thiết bị điện trên bảng điện
điều khiển, phải sửa chữa, bảo dưỡng tỉ mỉ đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật
theo thiết kế, nếu hư hỏng phải thay thế đúng chủng loại, đúng quy cách đảm
bảo tiêu chuẩn kỹ thuật.
Toàn
bộ các áptômát (CB) các loại, các thiết bị cắt mạch bảo vệ dòng rò (RCCB) khi
vào SCN phải được tháo đưa đi kiểm định tại các Trung tâm đo lường, nếu không
đạt tiêu chuẩn phải thay.
4/
Quy định về cầu chì, dây chảy trên bảng điện
toa xe sử dụng điện 380/220V:
- Các dây chảy, cầu chì lắp sai quy cách
phải lắp lại hoặc thay.
- Dây chảy lắp cho các cầu dao trên bảng
điện có trị số dòng bảo vệ ³30A phải dùng dây chảy dẹt tiêu chuẩn; các dây chảy có
trị số dòng bảo vệ <30A có thể
dùng dây chì, nhôm hoặc dây đồng nhưng phải đúng kích cỡ và trị số dòng bảo vệ
(mục 143.1.2).
5/ Bảng điện điều khiển phải được lắp đặt chắc chắn, an toàn
trong tủ phân phối điện, thiết bị phải có ký mã hiệu quy cách theo quy định. Tủ
điện phải có đủ cánh cửa, khoá và biển cảnh báo mức độ điện áp nguy hiểm mặt
ngoài cánh tủ, nếu hư hỏng, thiếu mất phải sửa chữa, bổ sung. Trong tủ lắp đèn
chiếu sáng 220V/40W có thể dùng công tắc riêng không nhất thiết phải dùng công
tắc hành trình.
Mục 2. Kiểm tra sửa chữa phụ tải điện.
Phụ tải điện bao gồm Máy ĐHKK,
tủ trữ đông, tủ hâm nóng thực phẩm, tủ đun nước sôi, bảng quang báo điện tử,
máy bơm nước... (có quy trình sửa chữa riêng), các đèn chiếu sáng, đèn đọc
sách, đèn ngủ, đèn biển báo, quạt...
Điều 144: Tháo dỡ toàn bộ các đèn, quạt khỏi xe để
kiểm tra, sửa chữa chi tiết; thay thế các chi tiết bị hư hỏng, không đúng
chủng loại, quy chách.
144.1. Đèn chiếu sáng gồm bóng đèn sợi đốt
và đèn ống (đèn huỳnh quang).
1/
Đèn sợi đốt có công suất 15¸30W dùng nguồn điện 24V-DC .
Đèn ống có hai loại bóng đèn công suất 20W và 40W dùng cả hai nguồn điện
220V-AC và 24V-DC, nếu điện áp 24V-DC phải có bộ biến đổi tạo điện áp xung (bộ
"rung").
2/
Phải kiểm tra, sửa chữa các chi tiết: đui đèn, bóng đèn, chụp đèn; chất lượng
điện áp xung và công suất của bộ "rung"; độ cách điện và mức độ phát
nhiệt của các bộ chấn lưu, độ nhạy của các Stacter, mức độ phát nhiệt của các
chi tiết điện từ, chất lượng của các chi tiết điện tử. Nếu hư hỏng phải sửa
chữa hoặc thay, đảm bảo đúng chủng loại, chất lượng; không được sử dụng vật tư,
phụ tùng không rõ nguồn gốc.
3/
Để đảm bảo an toàn và tuổi thọ của hệ thống thiết bị điện, đối với đèn sợi đốt
chiếu sáng trên các toa xe phải có công suất ≤40W; đèn ngủ, đèn đọc sách, đèn
chiếu sáng sự cố công suất ≤15W. Phải xử lý các biện pháp tản nhiệt theo quy
định, đảm bảo nhiệt độ trên các chụp đèn bằng nhựa ≤50°C.
144.2. Đèn biển báo buồng vệ sinh (WC) có người, bảng quang báo điện tử
phải kiểm tra tính năng, bị hư hỏng thì sửa chữa, khôi phục lại tính năng ban
đầu hoặc thay; riêng bảng quang báo điện tử phải bổ sung hoặc thay đổi nội dung
thông tin phù hợp theo quy định của ĐSVN.
144.3. Quạt điện.
1/
Tháo dỡ các quạt điện trên toa xe đưa về xưởng để kiểm tra, sửa chữa; giải thể
các chi tiết quạt. Những bộ phận chi tiết như: cổ góp, chổi than, cuộn dây
stator, rôto, bộ phận tuốc năng, tụ điện, bạc, cánh quạt, lồng bảo hiểm… nếu hư
hỏng phải sửa chữa hoặc thay; loại quạt 220V-AC phải có cầu chì 1¸2A bảo vệ cuộn stator.
2/
Thông số kỹ thuật của quạt điện trên toa xe:
-
Lưu lượng gió: 40¸45m3/phút.
-
Công suất điện: 40¸45W.
-
Sải cánh: 300¸400mm.
-
Quạt có hệ thống tuốc-năng để bầu quạt quay được đủ hành trình.
-
Đảm bảo chế độ làm việc dài hạn trong điều
kiện nhiệt độ môi trường 40¸50°C.
3/
Sau khi sửa chữa phải kiểm tra điện trở cách điện và chất lượng kỹ thuật của
quạt; phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi xông điện và lắp vào hệ thống.
Đế lắp quạt với trần vách toa xe phải đảm bảo an toàn.
- Trên một toa xe phải lắp
cùng kiểu loại quạt, cùng màu sơn.
-
Bên ngoài quạt bị vết xước, phải sơn lại theo màu cũ đảm bảo mỹ quan.
144.4. Các loại biến áp.
- Biến áp dùng cho bình đun nước
(loại cũ), hệ thống đèn tín hiệu, bộ biến đổi nguồn, đèn đọc sách, bảng quang
báo, thiét bị TV-Video, máy tăng âm phát thanh... đều phải dùng loại biến áp
cách ly, tuyệt đối không được dùng loại biến áp tự ngẫu. Phải tháo dỡ kiểm
tra, nếu chạm chập, vỏ cách điện, lõi từ, dây quấn… không đạt tiêu chuẩn quy
định phải sửa chữa, xử lý tẩm sấy lại.
- Độ cách điện tối thiểu của
cuộn sơ/thứ và sơ/lõi thép phải ³5MW;
khi công suất sử dụng ≥80% định mức nhiệt độ lõi thép từ phải ≤800C
.
144.5. Máy bơm nước.
- Tháo dỡ
các máy bơm nước, bộ phận rơle bảo vệ chống cạn nước đưa về xưởng kiểm tra sửa
chữa; giải thể chi tiết bơm, động cơ điện, buồng bơm, cánh bơm, buồng tích áp,
van điều áp để kiểm tra chất lượng. Nếu hư hỏng phải sửa chữa hoặc thay.
- Kiểm tra
điện trở cách điện và các tiêu chuẩn kỹ thuật máy bơm trước khi lắp lên toa xe.
Vận hành chạy thử có tải; kiểm tra, hiệu chỉnh rơle bảo vệ chống cạn nước (cho phép sử dụng loại rơle có tính năng
tương đương để thay thế nếu rơle bị hư hỏng).
Điều 145: Thùng đun nước sôi.
145.1. Tháo bình đun nước sôi đưa về xưởng
để kiểm tra, sửa chữa.
1/
Vỏ thùng: đảm bảo không bị bẹp, méo, các cửa không cong vênh, khoá hoạt động
bình thường.
2/
Làm vệ sinh toàn bộ tủ và các thiết bị kèm
theo; phải dùng chất tẩy rửa chuyên dùng để làm sạch các cặn can xi trên bộ
phận gia nhiệt. Làm vệ sinh bình đun, bình chứa nước; mở bình đun, bình
chứa nước; làm sạch cặn bám theo hướng dẫn
của Nhà chế tạo, đảm bảo không làm xước hỏng bình.
3/
Hệ thống cấp, thoát nước thùng đun nước sôi:
-
Vệ sinh đường ống cấp nước.
-
Hệ thống cấp nước bảo đảm không bị rò rỉ, các van, vòi nước hoạt động tốt; nếu
hư hỏng phải sửa chữa hoặc thay.
-
Rửa lưới lọc của bộ lọc. Nếu do thiết kế cũ, bố trí bộ lọc ở vị trí chưa hợp
lý, bị vướng không tháo được lưới lọc phải sửa lại để tháo được lưới lọc.
-
Mở van xả cặn của bình đun, bình chứa để xả cặn.
-
Khay và ống thoát nước thải đảm bảo thông thoát, không đọng nước.
4/
Hệ thống cấp điện:
-
Kiểm tra các áp tô mát, dây dẫn, cầu dao; đảm bảo hệ thống làm việc tốt, các
đầu nối phải bắt chặt, không bị đánh lửa phát nhiệt.
-
Kiểm tra lắp đặt hệ thống điện theo thiết kế, nguyên hình.
5/
Hệ thống điều khiển, hệ thống đun:
-
Kiểm tra hệ thống điều khiển, hệ thống đun, bóng đèn chỉ thị trên bảng điều
khiển của tủ nếu bị hư hỏng nếu hỏng phải sửa chữa hoặc thay.
-
Kiểm tra, làm vệ sinh 2 ống thuỷ (ống báo mức nước), đảm bảo độ kín, không rò
rỉ nước tại các đầu cút nối của 2 ống thuỷ; các cút nhựa bị lão hoá, rạn nứt
phải thay không được chắp nối, đóng cắt tiếp điểm phù hợp với mức nước theo
quy định của thiết kế.
-
Đo điện trở của các cuộn đun; độ cách điện của các cuộn đun với vỏ phải đảm
bảo: ³5MW
khi nguội và ³2MW
khi nóng (nước sôi).
145.2. Sửa chữa xong, chạy thử có tải
(lượng nước đủ theo quy định) phải đảm bảo các thông số kỹ thuật theo thiết kế
(công suất tiêu thụ, thời gian, nhiệt độ nước sôi...); kiểm tra dòng điện tải
thực tế của 3pha, độ chênh lệch cho phép ≤10% so với dòng tải định mức của
thiết bị.
145.3. Tủ phải được lắp chắc chắn lên toa
xe theo thiết kế, đảm bảo không bị rung, lắc, long lỏng gây tiếng kêu khi xe
chạy.
Điều 146: Kiểm tra, sửa chữa hệ thống phát thanh.
- Phân loại, xác định rõ nguyên
nhân các loa phát thanh không kêu, chất lượng phát thanh không tốt để sửa chữa;
các loa, biến áp loa, chiết áp, công tắc loa không đảm bảo chất lượng phải sửa
chữa hoặc thay.
- Cách ly toàn bộ các loa, biến
áp loa để kiểm tra chất lượng và độ cách điện của 2 đường cáp trục phát thanh
với nhau và với vỏ xe.
- Kiểm tra
hệ thống phát thanh đảm bảo chất lượng trước khi nghiệm thu tổng thể.
Điều 147: Kiểm tra độ cách điện của các đường cáp
điện, dây dẫn sau khi sửa chữa.
Kiểm
tra độ cách điện của toàn bộ hệ thống đường cáp trục điện gầm xe, điện trần
xe, các dây dẫn tới phụ tải (sau khi đã phân đoạn và cô lập các thiết bị ra
khỏi mạch điện bằng các công tắc hoặc tháo rời).
147.1. Hệ thống đường cáp điện toa xe
24V-DC:
Dùng
Mêgômmet 500V kiểm tra độ cách điện như sau:
-
Giữa đường cáp trục nguồn dương (+) với cáp trục nguồn âm (-): Rcđ³0,3MW.
-
Giữa đường cáp trục nguồn dương (+), cáp
trục nguồn âm (-) với vỏ xe: Rcđ³0,2MW.
-
Giữa các dây nguồn dương, âm của từng phụ tải với nhau: ........... Rcđ³0,2 MW.
147.2. Hệ thống đường cáp điện toa xe
380/220VAC:
Dùng
Mêgômmét 1.000V để kiểm tra độ cách điện của các loại dây phải đạt:
-
Giữa các pha A, B, C với nhau: ..........................................................
Rcđ³5MW.
-
Giữa từng pha A, B, C với pha trung tính:
......................................... Rcđ³4MW.
-
Giữa từng pha A, B, C với vỏ xe:
....................................................... Rcđ³4MW.
-
Giữa pha trung tính với vỏ xe:
........................................................... Rcđ=0,0 W.
147.3. Hệ thống đường cáp trục của hệ
thống phát thanh:
-
Giữa hai cáp trục:
.......................................................................... Rcđ
³1,2 MW.
-
Giữa các cáp trục với bộ phận chi tiết bằng kim loại liên quan: ... Rcđ ³1,0 MW.
Mục 3. Kiểm tra sửa chữa hệ thống máy phát điện.
Điều 148: Sửa chữa máy phát điện.
148.1. Tổ
hợp động cơ Diesel, máy phát điện xoay chiều 3 pha 380/220V-AC.
Kiểm tra, sửa chữa
theo quy trình đã ban hành theo Quyết định số 1361 QĐ/ĐMTX ngày
14/10/2002 của Tổng công ty ĐSVN.
148.2. Sửa chữa máy phát điện toa xe điện
24V-DC (KEL-330).
1/
Tháo máy phát điện khỏi giá treo trên GCH; kiểm tra toàn bộ bên ngoài máy, nếu
tai treo máy bị rạn nứt, mòn lõm phải hàn chữa hoặc thay.
2/
Tháo puly, nắp máy ra khỏi thân máy, phải đảm bảo không làm sứt mẻ cong vênh
các chi tiết khi tháo, làm sạch những chỗ rỉ bẩn trên rôto, stator và thân vỏ
máy.
Tháo
toàn bộ các vòng bi ổ đỡ ra khỏi máy; làm sạch các bộ phận chi tiết sau khi
tháo dỡ bằng gió nén.
Bọc
lại cách điện các đầu cốt dây 3pha, dây kích thích (EX), thay mới các bu lông
bắt đầu cốt; Bảng phíp cách điện hộp đấu dây MPĐ, bị nứt vỡ phải thay.
3/
Mối ghép của puly với đầu trục máy phải đảm bảo không rơ lỏng, đai ốc bắt puly
đầu trục máy phải có đủ vòng đệm vênh và chốt chẻ phòng lỏng.
4/
Dùng Mêgômmét 500V để đo độ cách điện của
các cuộn dây stator và cuộn kích thích (EX) với vỏ máy phát; độ cách điện cho
phép ³0,5MW, không
đạt phải sửa chữa.
5/
Bề mặt làm việc của pu ly và tăm bua nếu bị mòn lõm phải hàn chữa gia công theo
thiết kế, nguyên hình.
6/
Thay mới vòng bi trên trục của rôto của máy phát bằng vòng bi của Hãng SKF có quy
cách phù hợp. Dùng loại mỡ Shell multipurpose N2, hoặc tương đương
để bơm cấp cho ổ chứa mỡ của vòng bi; lượng mỡ cấp cho ổ bi phải theo quy định
của nhà cung cấp (12gram cho bi cầu 6309 SKF đầu không pu li, 17,5gram cho bi
đũa NU SKF đầu lắp pu li)
7/
Ắc treo máy phát điện: phải làm sạch, kiểm tra vết nứt bằng điện từ hoặc siêu
âm, không nứt được dùng lại; phải đóng dấu thép chìm lên mặt mũ ắc theo quy
định. Nếu ắc bị nứt hoặc mòn kích thước đường kính <Æ31,5mm phải thay; ắc phải làm bằng thép
CT5 hoặc chất lượng tương đương.
8/
Vú mỡ bôi trơn bị tắc phải tháo rửa và làm sạch, nếu thiếu mỡ phải bổ sung đủ,
mỡ biến chất phải bơm mỡ mới.
9/ Bạc tai treo bị lỏng hoặc đường kính trong của
bạc mòn >Æ33,2mm
phải thay.
10/
Xích an toàn, lò xo và vít tăng-đơ căng dây đai, kim chỉ độ căng của dây đai,
nếu không theo tiêu chuẩn thiết kế hoặc hư hỏng, nứt gẫy phải sửa chữa hoặc
thay.
11/
Sau khi lắp ráp, trục treo máy phát, pu ly, tăm bua phải đảm bảo độ song song
theo yêu cầu kỹ thuật thiết kế. Góc treo MPĐ phải đảm bảo từ 15¸45°.
12/
Các đầu cáp điện bắt vào máy phải đánh sạch, bắt chặt trong hộp đấu dây, nắp
hộp phải có gioăng, có bu lông tai hồng xiết chặt; đưa máy đi thử công suất
cùng bộ ổn áp trên bệ thử chuyên dùng. Phải sơn lại toàn bộ vỏ MPĐ bằng sơn màu
đen.
148.3. Giá treo máy phát điện.
Phải
làm sạch rỉ, kiểm tra theo tiêu chuẩn thiết kế:
-
Bị cong vênh phải nắn chữa.
-
Mối hàn bị nứt phải đục hết kim loại hàn cũ, hàn lại.
-
Bị nứt thì hàn chữa tương tự như hàn chữa khung GCH, đảm bảo không vênh vặn,
kiểm tra không nứt được tiếp tục dùng.
Điều 149: Sửa chữa bộ ổn áp.
149.1. Tháo bộ ổn áp ra khỏi tủ điện, làm
sạch, kiểm tra bên ngoài: không có hiện tượng biến mầu do quá tải, chạm chập,
các chi tiết, bộ phận đầy đủ; kiểm tra các vị trí lắp ráp và đấu các đầu dây
mạch điện điều khiển trên bảng ổn áp nếu đạt yêu cầu thì đưa bộ ổn áp lên bệ
thử chuyên dùng để thử nghiệm cùng máy phát điện KEL-330.
- Trường hợp kiểm tra phát
hiện các chi tiết như biến áp kích thích ET, khuếch đại từ MA bị cháy hỏng các
cuộn dây điện từ, phải quấn lại hoặc thay. Mạch phân áp DT nếu bị cháy hỏng các
đi-ốt D5,D6,D7(5A) D1,D2,D3 (10¸15A), đi-ốt ổn áp D8(5,5V) và
các điện trở R1,2,3,4 của bộ phân áp DT phải thay; được thay thế bằng các linh
kiện tương đương đảm bảo chất lượng.
-
Tháo các đi-ốt công suất của cầu dương và
cầu âm, dùng giấy nháp mịn đánh sạch vị trí đấu lắp các đi-ốt; kiểm tra,
loại bỏ các linh kiện không đảm bảo chất lượng.
-
Phải kiểm tra độ phát nhiệt của đi-ốt công suất, chỉnh lưu kích thích, các đầu
dây 3pha từ máy phát vào mạch chỉnh lưu công suất.
149.2. Tiêu chuẩn nghiệm thu chất lượng
bộ ổn áp và chỉnh lưu công suất:
- Tự động điều chỉnh được
điện áp ra một chiều (đo trên đầu ra bộ chỉnh lưu công suất) của toàn bộ hệ
thống trong phạm vi (28¸30)±2V khi máy phát điện thay đổi vòng quay từ 300¸1.500vòng/phút.
- Tự động ổn áp khi dòng điện phụ tải thay đổi từ 0
¸120A theo đường đặc tính
V-A.
-
Các biến trở điều chỉnh RT, SHR phải làm việc tốt, có tác dụng điều chỉnh được
điện áp và dòng điện chỉnh định của máy phát.
-
Tác dụng khống chế và ngắt mạch dòng kích thích phải tốt để đảm bảo an toàn khi
có sự cố quá tải hoặc ngắn mạch dòng tải.
Bộ ổn áp nào không đạt tiêu
chuẩn phải sửa chữa, thử nghiệm đạt yêu cầu mới được sử dụng.
Điều 150: Tăm bua-dây đai.
150.1. Tăm bua.
1/
Tháo rời tăm bua khỏi thân trục, làm sạch kiểm tra:
-
Bị nứt, sứt mẻ: tăm bua bằng gang thì bỏ, bằng thép thì hàn chữa sửa nguội.
-
Bị mòn quá hạn độ: độ cong bề mặt làm việc
của tăm bua (prôphin) <3mm phải sửa chữa, gia công theo các tiêu chuẩn kỹ
thuật của thiết kế, nguyên hình hoặc thay.
2/
Phải lót vải bạt tẩm sơn để lắp tăm bua với thân trục: số lượng £3lớp, tổng chiều dày các lớp vải bạt £3mm. Sau khi lắp, hai nửa tăm bua phải
đồng phẳng, khe hở giữa hai nửa của tăm bua phải cách đều nhau khoảng 2¸4mm, bu lông lắp tăm bua phải có vòng đệm
vênh, đai ốc hãm và chốt chẻ phòng lỏng. Phải sơn đánh dấu để kiểm tra xê dịch
mối ghép giữa tăm bua và thân trục trong quá trình vận dụng.
150.2. Dây đai dẹt.
1/ Phải thay dây đai mới
theo tiêu chuẩn quy định sau:
-
Kích thước mặt cắt ngang: chiều dày 5mm, rộng 85¸100mm.
-
Dây loại A: giới hạn kéo ³2.000kPa
(cấu tạo: ít nhất 6 lớp vải mành bằng sợi tổng hợp loại tốt xếp từng lớp xen kẽ
với cao su lưu hoá tốt, hai bên mép được chống thấm).
(Dây
đai cũ còn tốt dùng làm dự phòng, thay thế trong vận dụng).
2/
Khi lắp ráp phải điều chỉnh để đảm bảo độ hở của dây đai với các bộ phận, chi
tiết của GCH theo tiêu chuẩn sau:
-
Độ hở giữa mặt trong dây đai với các chi tiết GCH: ³40mm.
-
Độ hở giữa mặt ngoài dây đai với các chi tiết GCH: ³70mm.
Điều 151: Sửa chữa ắc quy và thùng đựng ắc quy.
151.1. Ắc quy.
1/
Khi xe vào SCN phải kiểm tra sửa chữa ắc quy theo các quy định của tài liệu kỹ
thuật chuyên ngành về quản lý sử dụng và bảo dưỡng, sửa chữa ắc quy đã ban
hành. Nội dung các tác nghiệp kỹ thuật chính như sau:
-
Tháo ắc quy ra khỏi xe, vệ sinh bên ngoài, súc rửa. Nếu vỏ bình bị nứt, các bản
cực bị hư hỏng (chất tác dụng trên các bản cực bị bong, vỡ nhiều hoặc bị chai
bề mặt quá nặng, các khung cực bị biến dạng, cong vênh, nứt gãy ...) phải thay.
-
Các tổ ắc quy, các bình ắc quy mới trước khi đưa vào sử dụng phải được kiểm
tra và nạp đủ điện theo quy định. Đối với các tổ ắc quy đang sử dụng phải cấp
đủ dung dịch điện vào mỗi bình theo quy định và nạp điện ắc quy theo hướng dẫn
trong tài liệu kỹ thuật chuyên ngành.
2/
Được sử dụng ắc quy kiềm hoặc ắc quy axít, có sức điện động là 24V nhưng trong
1 toa xe chỉ dùng một chủng loại ắc quy, tổng dung lượng của tổ hợp ắc quy 1
toa xe quy định như sau:
-
Toa xe chạy tàu khách Thống nhất, Liên vận
Quốc tế, tàu Du lịch: ........... ³300Ah.
-
Toa xe chạy tàu khách địa phương:
...................................................... ³160Ah.
151.2. Kiểm tra sửa chữa thùng đựng ắc
quy.
1/
Giá treo thùng ắc quy bị cong vênh phải nắn chữa; bị nứt, rỉ mòn quá hạn độ
phải hàn chữa, cắt vá hoặc thay.
2/
Vỏ thùng ắc quy:
-
Bằng gỗ: bị mục nát, bị gẫy phải cắt thay hoặc thay; mối nối tại vị trí trên
các xà của khung thùng.
-
Bằng thép: bị cong vênh phải nắn chữa; bị nứt, rỉ mòn quá hạn độ phải hàn chữa,
cắt thay.
3/
Phía trong thùng:
- Hai bên thành đầu phải
lót đệm bằng cao su chịu kiềm, a-xít.
-
Mặt đáy, mặt trước, mặt sau phải kê lót bằng đệm sứ hoặc đệm cao su; đệm bị vỡ
phải thay, thiếu phải bổ sung đủ.
-
Mỗi thùng ắc quy phải lắp một cầu chì bảo vệ 80A.
151.3. Sau khi hạ xe, khoảng cách từ điểm
thấp nhất của thùng ắc quy đến mặt ray phải đảm bảo ³
150mm.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét